Dung dịch tiêm Naatrapyl 3g Pymepharco điều trị di chứng tai biến mạch máu não (4 ống x 15ml)

Dạng bào chế Hộp 4 ống x 15ml
Quy cách Piracetam

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Piracetam3

Công dụng

Chỉ định

Naatrapyl 3 g pymepharco 4 ống x 15 ml được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Việc điều trị di chứng của đột quỵ khi điều trị bằng đường uống không phù hợp.
  • Chứng nghiện rượu mãn tính. Học

    piracetam (vòng của axit gamma aminobutyric, GABA) được coi là chất có tác dụng hưng cảm (cải thiện quá trình trao đổi chất của tế bào thần kinh), tăng khả năng học tập và trí nhớ.

    Ở người bình thường và người bị suy giảm chức năng, Piracetam tác động trực tiếp lên não làm tăng hoạt động của vùng não (vùng liên quan đến cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, tỉnh táo và ý thức).

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như Acetyl Cholin, Noradrenalin, Dopamin... Thuốc có thể làm thay đổi chất dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường trao đổi chất để tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Dược động học

    Piracetam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng gần như 100%. Nồng độ đỉnh (40 - 60 microgam) trong huyết tương xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g.

    Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi dùng thuốc 2 - 8 giờ. Sự hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị lâu dài.

    Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam hấp thu vào tất cả các mô và có thể đi qua hàng rào máu não, nhau thai và các màng dùng trong thận

    Nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy và thùy chẩm, tiểu não và nhân đáy. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4-5 giờ, nửa đời trong dịch não là 6-8 giờ.

    Piracetam không gắn vào protein huyết tương và được đào thải qua thận ở dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải Piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải ra ngoài qua nước tiểu.

    Nếu suy thận, thời gian bán thải tăng lên. Ở người bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục, thời gian này là 48 - 50 giờ.

  • Trước khi dùng Dung dịch tiêm Naatrapyl 3g Pymepharco điều trị di chứng tai biến mạch máu não (4 ống x 15ml)

    Cách sử dụng

    Naatrapyll được dùng để tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm truyền.

    Liều dùng

    Nghiện rượu

    Liều khởi đầu có thể lên tới 12 g/ngày trong giai đoạn giải độc, sau đó dùng liều duy trì 2,4 g/ngày.

    Điều trị hôn mê hoặc suy giảm chức năng nhận thức và/hoặc đau đầu, chóng mặt liên quan đến chấn thương sọ não

    Liều khởi đầu 9 g - 12 g/ngày, duy trì có thể dùng liều tới 2,4 g/ngày, uống trong ít nhất 3 tuần.

    Di chứng của đột quỵ não (cấp tính, cấp tính, bệnh kéo dài ít nhất 15 ngày)

    Liều dùng 4,8 g - 6 g/ngày.

    rung cơ

    Liều khởi đầu 7,2 g/ngày và tăng thêm 4,8 g trong 3-4 ngày, chia làm 2-3 lần. Tối đa 24 g/ngày.

    Đối với người bệnh ở giai đoạn cấp tính, bệnh sẽ tiến triển tốt sau một thời gian điều trị.

    Vì vậy cứ 6 tháng nên giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng cách giảm 1-2 g piracetam mỗi 2 ngày để tránh tái phát đột ngột và co giật do ngừng thuốc đột ngột.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không sử dụng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc Naatrapyl có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Những tác dụng không mong muốn có thể gặp như:

  • Cau có, dễ kích động, mệt mỏi, buồn nôn.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Naatrapyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hoặc các chất khác của pyrolidone.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận và theo dõi chức năng thận ở bệnh nhân này và bệnh nhân lớn tuổi.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người có ý định lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không sử dụng thuốc cho người đang mang thai phụ nữ.

    Thời kỳ cho con bú

    Không sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tương tác thuốc

    có thể tiếp tục điều trị cổ điển chứng nghiện rượu (vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

    Tập trung chiết xuất tuyến giáp T3, T4 có thể gây lú lẫn, kích thích, rối loạn giấc ngủ.

    Ở bệnh nhân thời gian protrombin được ổn định bằng warfarin, tăng trở lại khi dùng piracetam.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, thoáng mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

    Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Không sử dụng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến