Thuốc Nakai 300mg Davipharm điều trị nhiễm trùng nhạy cảm (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Clindamycin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Clindamycin | 300mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Nakai được chỉ định trong các trường hợp sau:
Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là quá trình methyl hóa RNA ở phần nhỏ của phần ribosome của vi khuẩn. Loại kháng thuốc này thường thông qua các chất trung gian plasmid. Có sự kháng chéo giữa clindamycin và erythromycin, do các thuốc này tác động lên cùng một vị trí trên ribosome của vi khuẩn.
Tác dụng in vitro của clindamycin đối với các vi khuẩn sau:
Trực khuẩn gram hiếu khí: Bacteroides (B. Fragilis) và Fusobacter spp. Trực khuẩn gram dương kỵ khí: Propionibacter, eubacteria và Actinomyces spp. Các vi khuẩn khác: Chlamydia trachomatis; Toxoplasma Gondii, Plasmodium Falciparum, Pneumocystis Carinii, Gardnerella Vaginalis, Mycoplasma Brominn. Các vi khuẩn sau đây thường kháng clindamycin: Trực khuẩn gram âm hiếu khí; Streptococcus Faecalis; Nocardia sp; Neisseria meningitidis; tụ cầu vàng kháng methicillin; Haemophilus cúm. hấp thu Clindamycin có thể được sử dụng bền vững trong môi trường axit. Nồng độ ức chế tối thiểu: 1,6 microgam/ml. Khoảng 90% liều Clindamycin Hydrochloride uống được hấp thu. Sau khi uống liều 150, 300 và 600 mg (theo clindamycin), nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng là 2–3 microgam/ml, 4 và 8 microgam/ml trong 1 giờ. Khi tiêm bắp 300 mg clindamycin phosphate cứ sau 8 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 6 microgam/ml trong 3 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 10 microgam/ml khi truyền 600 mg clindamycin phosphate trong 20 phút, cứ 8 giờ một lần. Phân bố - Trao đổi chất In vivo, clindamycin hydrochloride nhanh chóng bị thủy phân thành clindamycin. Clindamycin được phân bố rộng rãi vào dịch và mô của cơ thể, kể cả xương, nhưng sự phân bố không đạt được nồng độ đáng kể trong dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương. Loại bỏ Thời gian bán thuốc là 2-3 giờ nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và bệnh nhân suy thận nặng. Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt tính hoặc chất chuyển hóa và khoảng 4% bài tiết qua phân. Tuổi tác không làm thay đổi dược động học của clindamycin nếu chức năng gan và thận bình thường. Dược động học
Trước khi dùng Thuốc Nakai 300mg Davipharm điều trị nhiễm trùng nhạy cảm (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc Nakai Dùng qua đường uống.
Liều dùngThời gian điều trị bằng clindamycin tùy thuộc vào loại nhiễm trùng và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
Trong các trường hợp nhiễm trùng do liên cầu tan huyết Beta trong máu, việc điều trị bằng clindamycin phải tiếp tục ít nhất 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm màng ngoài tim hoặc viêm xương khớp, điều trị ít nhất 6 tuần.
Thuốc được sử dụng với liều 150–300 mg clindamycin, cứ sau 6 giờ; Liều 450 mg, cách 6 giờ một lần là nhiễm nặng.
Trẻ em: 3–6mg/kg, cứ 6 giờ một lần.
Trẻ dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg dùng 37,5 mg, 8 giờ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
làm gì khi dùng quá liều? Sử dụng nhựa trao đổi anion như cholestyramin hoặc colestipol để hấp thụ độc tố Clostridioides Difficile.
Không nên dùng Cholestyramin đồng thời với Metronidazole vì Metronidazole liên kết với cholestyramin và không có hoạt tính. Clindamycin không thể được loại bỏ khỏi máu một cách hiệu quả.
Phải làm gì khi quên một liều thuốc? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc nakai , bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Ít gặp, 1/1000 Đáp ứng sau tiêm bắp, viêm tĩnh mạch sau tiêm tĩnh mạch. Hiếm, 1/10000 Hướng dẫn cách xử lý ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Nakai chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc ở người mắc bệnh về đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng, bệnh nhân cao tuổi đặc biệt nhạy cảm với thuốc.
Clindamycin tích lũy ở bệnh nhân suy gan nặng nên phải điều chỉnh liều lượng và phân tích men gan định kỳ cho những bệnh nhân này.
Để xa tầm tay trẻ em.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc này không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
chỉ sử dụng clindamycin khi thực sự cần thiết.
thời kỳ cho con bú
clindamycin bài tiết vào sữa mẹ (khoảng 0,7–3,8 microgam/ml), do đó nên tránh cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc.
Tương tác thuốc
Clindamycin có thể làm tăng tác dụng của chất dẫn truyền thần kinh, do đó cần sử dụng hết sức thận trọng khi bệnh nhân đang dùng các loại thuốc này. Clindamycin không nên dùng đồng thời với các loại thuốc sau:
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- CLEXANE 80MG/0.8ML SYRINGES
- DUSPATALIN 135MG TABLETS
- FLUOMIZIN 10 MG VAGINAL TABLETS
- NovoMix
- OXYNORM 10MG CAPSULES
- Rekovelle
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions