Thuốc Naphacogyl Nam Hà ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng răng miệng (2 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 10 viên
Quy cách Metronidazol, acetyl spiramycin

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Metronidazol125mg
Acetyl Spiramycin100mg

Công dụng

chỉ định

thuốc naphacogyl được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng răng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp xe răng, viêm nhiễm, viêm tê quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tai, viêm hàm. Phổ kháng khuẩn tương tự như phổ kháng khuẩn của erythromycin và clindamycin. Ở những nơi có khả năng kháng thuốc rất thấp, Spiramycin có khả năng kháng các chủng Gram dương, các chủng cầu khuẩn như Staphylococcus, Pneumococcus, Meningoccus, hầu hết các chủng Gonococcus, 75% các chủng Streptococcus và Enteroccus. Các chủng Bordetella Perussis, Corynebacteria, Chlamydia, Actinomyces, một số chủng Mycoplasma và Toxoplasma cũng nhạy cảm với Spiramycin.

    Metronidazol là dẫn xuất 5 - nitro - imidazole, có phổ rộng trên động vật nguyên sinh như Entamoeba Histolytica, Giardia Lamblia, Trichomonas Vaginalis và ở vi khuẩn kỵ khí. Metronidazole không có tác dụng với vi khuẩn hàng hải.

    dược động học

    acetyl spiramycin hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn. Quá trình trao đổi chất ở gan tạo ra các chất chuyển hóa chưa được biết nhưng có hoạt tính. Đào thải qua nước tiểu và mật. Thời gian bán trong huyết tương là khoảng 8 giờ. Acetyl Spiramycin qua sữa mẹ.

    Metronidazol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Khoảng 10 - 20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazole chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa hydroxy và acid, thải trừ qua nước tiểu, thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc Naphacogyl Nam Hà ngăn ngừa và điều trị nhiễm trùng răng miệng (2 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Naphacogyl dạng uống.

    Liều dùng

    Người lớn: 4 - 6 viên/ngày, chia 2 lần.

    Trẻ em 10 - 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia làm 2 lần.

    Trẻ em 5 - 10 tuổi: Uống 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng

    Buồn nôn, nôn mửa và mất điều hòa. Tác dụng lên thần kinh bao gồm co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.

    Xử lý

    Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc naphacogyl, bạn có thể gặp phải tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần số không xác định, ADR:

    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi, viêm miệng.

    Miễn dịch: mày đay.

    Huyết học: Giảm bạch cầu vừa phải, hồi phục ngay sau khi ngừng thuốc.

    Thần kinh: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, dị cảm, đa giác và vận động.

    tiết niệu: nước tiểu sẫm màu.

    Khác: Có vị kim loại trong miệng.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc naphacogyl cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Naphacogyl chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Quá mẫn với metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc acetyl spiramycin, erythromycin.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thận trọng khi sử dụng

    Phản ứng nhạy cảm với thuốc, kể cả trường hợp sốc phản vệ, có thể xuất hiện và nguy hiểm đến tính mạng. Trong trường hợp này cần ngừng sử dụng Metronidazol và tìm giải pháp thay thế tương ứng.

    Nên thận trọng khi sử dụng Spiramycin cho người bị rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc cho gan.

    Metronidazole có tác dụng ức chế Alcohol Dehydrogenase và các enzym oxy hóa rượu khác. Thuốc có phản ứng nhẹ giống disulfiram như nóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co thắt bụng và đổ mồ hôi.

    Metronidazole có thể khiến Treponema Pallidum bất động tạo ra phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm Nelson.

    Liều cao điều trị kỵ khí, amip và Giardia có thể gây rối loạn cơ quan máu và các bệnh về cơ thể.

    Cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân nghi ngờ loét dạ dày, viêm hồi hoặc viêm đại tràng mãn tính.

    Không uống thuốc khi đang nói dối.

    Do thuốc có thành phần lactose nên những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galatose hoặc thiếu hụt lagl lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này.

    Vì thuốc có chứa chất tạo màu nên có thể gây dị ứng, nên thận trọng với những người nhạy cảm với chất tạo màu.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    mà không cần thông tin.

    Mang thai

    Chống chỉ định với phụ nữ mang thai.

    thời kỳ cho con bú

    Thuốc Naphacogyl chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Thuốc có chứa acetyl spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống do làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

    Thuốc chứa Metronidazol:

  • Khi dùng đồng thời với Disulfiram sẽ gây tác dụng thần kinh như rối loạn tâm thần, lú lẫn. Khi sử dụng phối hợp cần thường xuyên kiểm tra hàm lượng protrombin, điều chỉnh liều lượng thuốc chống đông máu. Tác dụng antabuse (nóng, đỏ, nôn, nhịp tim nhanh).
  • Bảo quản

    Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến