NEU-STAM 800 PYMEPHARCO ĐIỀU TRỊ Triệu chứng chóng mặt (3 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 15 viên
Quy cách Piracetam

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Piracetam800mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc NEU STAM được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chữa các triệu chứng chóng mặt, nhức đầu, lo âu, rối loạn ý thức, suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, mất trí nhớ ở người già. Tính toán. Các tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn.

    Piracetam làm giảm khả năng tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bất thường, Piracetam có thể khiến hồng cầu phục hồi sự biến dạng và có khả năng đi qua các mao mạch.

    dược động học

    Piracetam dùng qua đường uống được hấp thu nhanh và hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sinh học gần như 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 - 60 microgam/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống liều 2 g.

    Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi dùng thuốc 2 - 8 giờ. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 - 5 giờ, nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6 - 8 giờ.

    Piracetam không liên kết với protein huyết tương và được đào thải qua thận ở dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải Piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải qua nước tiểu. Ở bệnh nhân suy thận hoàn toàn và không hồi phục, thời gian bán hủy là 48 - 50 giờ.

  • Trước khi dùng NEU-STAM 800 PYMEPHARCO ĐIỀU TRỊ Triệu chứng chóng mặt (3 vỉ x 15 viên)

    Cách sử dụng

    Máy tính bảng phim.

    Liều dùng

    Bệnh nhân suy giảm chức năng nhận thức, thần kinh cảm giác mạn tính ở người cao tuổi, có triệu chứng chóng mặt: liều 1,2 đến 2,4 g/ngày tùy từng trường hợp. Liều cao có thể lên tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu tiên.

    Người bệnh có di chứng thiếu máu não: liều 4,8 đến 6 g/ngày.

    Điều trị chứng khó đọc ở trẻ em: liều 50 mg/kg/ngày, chia 3 lần.

    Bệnh nhân chấn thương sọ não và để lại di chứng: Liều khởi đầu 9 đến 12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g/ngày trong ít nhất 3 tuần.

    Bệnh nhân nghiện rượu mãn tính: liều khởi đầu 12 g/ngày, liều duy trì 2,4 g/ngày.

    Bệnh nhân rung cơ: uống liều 7,2 g/ngày, chia 2 đến 3 lần/ngày, có thể tăng liều sau 3 đến 4 ngày, bổ sung thêm 4,8 g/ngày. Tối đa 20 g/ngày.

    Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình liềm: 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều phải làm sao?

    Khi quên 1 liều phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng NEU STAM thường có những tác dụng không mong muốn (ADR) như:

  • có thể gặp các tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng, nhức đầu.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc NEU STAM chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với piracetam và các dẫn xuất.
  • xuất huyết não.

    Những lưu ý khi sử dụng

    cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận, theo dõi chức năng thận ở người

    Đối với bệnh nhân suy thận: Nên giảm liều.

    Tương tác thuốc

    Dùng đồng thời với chiết xuất tuyến giáp T3, T4 có thể gây lú lẫn, kích ứng, rối loạn giấc ngủ.

    Ở bệnh nhân thời gian protrombin được ổn định bằng warfarin, tăng trở lại khi dùng piracetam.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến