Bột uống điều trị nhiễm trùng Newtop Sachet 100mg Maxim (10 gói x 1g)

Dạng bào chế Hộp 10 gói x 1g
Quy cách Cefixim

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Cefixim100mg

Công dụng

chỉ định

Newtop gói 100 mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm họng, viêm amiđan, viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn tính, viêm tai giữa, viêm mũi. Cephalosporin thế hệ thứ 3 được sử dụng bằng đường uống. Trong ống nghiệm, nó có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Tác dụng của cefixime là do ức chế sự hình thành màng tế bào vi khuẩn bằng cách gắn các protein gắn vào penicillin của tế bào vi khuẩn. Cefixime có ái lực cao với protein gắn với penicillin và ổn định khi có mặt nhiều loại β - lactamase.

    Cefixime có tác dụng lâm sàng trên các bệnh nhiễm khuẩn do Streptococcus Pneumoniae, Streptococcus Pyogenes, Haemophilus Influenzae, Moraxella Catatrhalis, E.coli, Klebsiella spp., Salmonella và Proteus SPP. Cefixime được dùng để điều trị viêm tai giữa, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, lậu và các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm khác gây ra.

    Dược động học

    khoảng 40 - 50% lượng cefixime hấp thu sau khi uống, lượng thuốc hấp thu không phụ thuộc vào thức ăn. Tuy nhiên, thời gian hấp thu tối đa lượng thuốc sẽ tăng lên khi dùng cùng với thức ăn.

    Nồng độ đỉnh của cefixime trong huyết tương thường đạt được sau khi uống thuốc 2-4 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của Cefixime phụ thuộc vào liều dùng, tương ứng là 2,63 mg/l; 1,46 mg/l và 1,02 mg/l sau khi dùng liều 200 mg, 100 mg và 50 mg ở người khỏe mạnh.

    Thời gian bán thải của Cefixime là 3-4 giờ, lâu hơn các hoạt chất uống khác. Sử dụng Cefixime bằng đường uống không gây tích tụ thuốc trong huyết tương, ngoại trừ bệnh nhân suy thận nặng. Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin

  • Trước khi dùng Bột uống điều trị nhiễm trùng Newtop Sachet 100mg Maxim (10 gói x 1g)

    Cách sử dụng

    Thuốc pha với nước rồi uống, cách pha như sau: Cắt gói thuốc theo đường chấm và đổ hết lượng thuốc trong gói vào ly. Đổ nước vào gói. Đổ nước trong gói vào cốc thủy tinh ở trên. Khuấy đều và uống ngay sau khi pha.

    Liều dùng

    Người lớn

    Liều khuyến cáo là 200 - 400 mg cefixime/ngày, uống một lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

    Viêm niệu đạo và lậu không biến chứng: Liều duy nhất 400 mg.

    Trẻ em

    Liều khuyến cáo là 8 - 12 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Do chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu nên chủ yếu là điều trị triệu chứng.

    Khi có triệu chứng quá liều phải dừng thuốc ngay và xử lý như sau: Có thể dùng rửa dạ dày ruột, chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Vì thuốc không được thải trừ bằng phương pháp tán huyết, không có thẩm phân hoặc lọc màng bụng.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Newtop Sachet 100 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa của Cefixime hay gặp hơn các kháng sinh khác.

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: tiêu chảy, phân lỏng hoặc đi ngoài, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu và đầy hơi.
  • Ít gặp, 1/1000

  • Da: Nổi mẩn đỏ, mày đay, ngứa.
  • thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
  • cơ thể: Sốt. gan: Tăng ALT, AST, ALP, LDH, Bilirubin, Bun.

    Huyết học: Chống tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính và tế bào eosin.

  • Xét nghiệm: dương tính với xét nghiệm Coombs.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Newtop 100 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Bệnh nhân quá mẫn với penicillin hoặc cephalosporin.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi dùng cefixime cho bệnh nhân quá mẫn cảm với các thuốc khác, đặc biệt là penicillin.

    Nên ngừng thuốc nếu người bệnh nghi ngờ có phản ứng dị ứng với Cefixime.

    Cần thận trọng và điều chỉnh liều lượng khi dùng cefixime cho bệnh nhân suy thận.

    Điều trị bằng kháng sinh phổ rộng bao gồm Cefixime làm thay đổi hệ thống vi sinh bình thường của ruột và có thể gây ra sự phát triển quá mức của Clostridium ở một số bệnh nhân.

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng cefixime cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

    Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc và tử vong) xảy ra ở một số bệnh nhân khi sử dụng Cefixime.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Do thuốc chưa đảm bảo an toàn với thai nhi nên cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Do tính an toàn không an toàn của thuốc đối với trẻ bú mẹ, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    cefixime có thể làm tăng độc tính trên thận của Furosemide, Ethacrynate, Bumetanide, các thuốc lợi tiểu khác, Carmustine, Streptozocin và aminoglycoside.

    Axit clavulanic có thể làm tăng tác dụng của cefixime đối với vi khuẩn gram âm.

    Thận trọng khi dùng Cefixime đồng thời với warfarin.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến