Nexipraz 40 Boston viên nang cứng điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (5 vỉ x 7 viên)

Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 7 viên
Quy cách Esomeprazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Esomeprazol40mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Nexipraz 40 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Thuốc có tác dụng ức chế đặc hiệu ở thành tế bào.

    Esomeprazol là một bazơ yếu, thuốc được cô đặc và chuyển hóa thành dạng có hoạt tính trong môi trường axit cao trong cơ chế tiết của tế bào, tại đây thuốc ức chế proton sẽ ức chế dịch bazơ và dịch kích thích.

    Tác dụng tiết acid của thuốc phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương và thời gian tiếp xúc với thuốc.

    Do có tác dụng ức chế tiết acid nên thuốc có tác dụng điều trị viêm thực quản do trào ngược dạ dày thực quản - thực quản và bệnh loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H.pylori hoặc dùng thuốc kháng viêm kéo dài.

    Dược động học

    Esomeprazol được hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Công dụng sinh học của liều duy nhất 40 mg là khoảng 64%, tăng lên 89% sau khi dùng liều lặp lại mỗi ngày một lần. Esomeprazol gắn kết với protein huyết tương khoảng 97%.

    Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống Cytochrom P450 tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy, desmethyl và esomeprazol sulphon.

    Thời gian bán trong huyết tương khoảng 1,3 giờ.

    Esomeprazol được thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng, không có xu hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Khoảng 80% liều uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Dưới 1% dạng không chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.

  • Trước khi dùng Nexipraz 40 Boston viên nang cứng điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản (5 vỉ x 7 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng đường uống, nuốt cả viên với nước uống, không nhai hay nghiền viên.

    Liều dùng

    Điều trị trào ngược dạ dày - loét thực quản

    Liều thông thường: 40 mg x 1 lần/ngày, trong 4 - 8 tuần.

    Điều trị loét dạ dày - tá tràng

    Kết hợp kháng sinh khi có nhiễm H.pylori: Esomeprazol 40 mg x 1 lần/ngày, amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày và Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

    Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison

    Liều khởi đầu khuyến cáo là: 40 mg x 1 lần/ngày.

    Tiếp theo, điều chỉnh liều 80 - 160 mg/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân, với liều > 80 mg nên chia làm 2 lần/ngày.

    Không cần điều chỉnh liều với người cao tuổi nhưng nên thận trọng với người có chức năng gan thận suy giảm.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng được mô tả khi dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và mệt mỏi.

    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều bằng cách điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. Không bằng xuất huyết do dùng thuốc mạnh liên quan đến protein huyết tương.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Nexipraz 40, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tác dụng không mong muốn của Esomeprazol không liên quan đến liều dùng.
  • Tác dụng thường gặp: nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn...

    Tác dụng nhỏ: Phù ngoại biên, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, gà ngủ, khô miệng, men gan, phát ban, viêm da...

  • Tác dụng hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, giảm hạ đường huyết, mờ mắt, co thắt phế quản, viêm miệng, viêm gan, đau cơ, đau khớp ...
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Nexipraz 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với Atazanavir.
  • Bệnh nhân suy gan nặng.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng

    trước khi điều trị bằng Esomeprazol phải loại trừ khả năng xuất hiện khối u ác tính vì nó có thể che phủ hoặc làm giảm các triệu chứng, do đó làm chậm trễ việc chẩn đoán.

    Bệnh nhân điều trị lâu dài (trên 1 năm) cần được theo dõi thường xuyên.

    Khi kê đơn phác đồ điều trị khi cần thiết phải tính đến sự tương tác của Esomeprazol với các thuốc khác.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    Mang thai

    chưa có đủ dữ liệu lâm sàng nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên phụ nữ đang cho con bú nên không sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời gian cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Esomeprazole làm giảm hấp thu ketoconazol, iTraconazol.

    Esomeprazol làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ Cisaprid trong huyết tương lên 32%, kéo dài thời gian bán hàng thêm 31% nhưng không làm tăng đáng kể nồng độ đỉnh.

    Esomeprazol kết hợp với các thuốc như Diazepam, citalopram, imipramin, clomipipin, phenytoin... có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.

    Nên theo dõi cẩn thận khi dùng chung Esomeprazol với các dẫn xuất warfarin và cooumarin, đặc biệt khi bắt đầu và kết thúc điều trị.

    Clarithromycin ức chế chuyển hóa Esomeprazol khiến nồng độ Esomeprazol tăng gấp đôi.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến