Viên nang cứng Nidal Ampharco giảm đau do co thắt cơ trơn, bàng quang (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Ketoprofen

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Ketoprofen50mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Nidal được chỉ định trong trường hợp sau:

Phân tích các cơn co thắt cơ trơn như chuột rút bàng quang, đau thận, hệ mật, đường tiết niệu, chuột rút gan, viêm tụy mãn tính.

Dược lý

ketoprofen là thuốc chống viêm - Steroid có tác dụng giảm đau và hạ sốt nhiều hơn. Đặc tính chống viêm thu được nhờ tác dụng ức chế tổng hợp của prostaglandin và leukotrien. Ketoprofen còn có tác dụng kháng Bradykinin và ổn định màng iYsosome. Tuy nhiên, cũng như các NSAID khác, cơ chế tác dụng của Ketoprofen vẫn chưa được biết rõ.

diphenhydramine hydrochloride là thuốc kháng histamine, chống dị ứng và có tác dụng an thần nhẹ. Trong công thức phối hợp của Nidal, Diphenhydramine có tác dụng an thần nhẹ, rất tốt cho những bệnh nhân có triệu chứng đau từ vừa đến nặng.

dược động học

Không có thông tin.

Trước khi dùng Viên nang cứng Nidal Ampharco giảm đau do co thắt cơ trơn, bàng quang (3 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

Thuốc Nidal được dùng bằng đường uống, nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

chỉ dùng cho người lớn.

Uống 1 viên 3 lần/ngày.

Có thể dùng 2 viên/lần x 3 lần/ngày khi đau nhưng không kéo dài.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ điều trị.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc nidal , bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

ketoprofen

Phổ biến, ADR> 1/100

Tiêu hóa: khó tiêu, đau thượng vị, rát họng, nôn mửa.

Không phổ biến, 1/1000

  • Tiêu hóa: Loét đường tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón .
  • thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
  • da: ngứa, phát ban. Các triệu chứng khác: mệt mỏi, thời gian chảy máu kéo dài, nước tiểu ra máu.

    diphendramine

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu , chóng mặt, nhức đầu, an thần. Các triệu chứng khác: mờ mắt, bí tiểu, khô miệng, tiết phế quản dày đặc hơn, kích thích nghịch ngợm ở trẻ em.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Nidal chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Loét dạ dày tiến triển.

    Suy thận và suy gan nặng.

  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Trẻ em dưới 15 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân hen suyễn vì có nguy cơ co thắt phế quản.

    Thận trọng khi dùng thuốc cho người già, người có tiền sử đau dạ dày, bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu vì nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây ra gây buồn ngủ nên không dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Mang thai

    không nên dùng cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không dùng chung với các thuốc chống viêm - steroid khác vì tăng nguy cơ loét dạ dày.

    Dùng chung với thuốc chống đông đường uống làm tăng tác dụng chống đông máu.

    Dùng cùng lúc với các thuốc giữ kali như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, thuốc ức chế enzym, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, cyclosporine, tacrolimus, trimethoprim có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

    Không uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến