Kem Nizoral Jassen 20mg/g điều trị nhiễm nấm da (15g)

Dạng bào chế Kem
Quy cách Hộp
Thành phần Ketoconazol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Ketoconazol20mg/g

Công dụng

Chỉ định

Kem Nizoral điều trị nhiễm nấm da: Nhiễm nấm ở thân (mắt, hắc lào), nhiễm nấm, nhiễm nấm ở tay chân do Trichophyton Rugbrum, Trichophyton Mentagrophytes, Microsporum Canis và Epidermophyton Flocosum, điều trị nhiễm nấm Candida và điều trị ngoài da.

Kem Nizoral còn được chỉ định trong điều trị viêm da tiết bã - một bệnh ngoài da liên quan đến sự hiện diện của nấm Malassezia Furfur.

Dược lý

ketoconazol, một dẫn xuất Imidazole dioxolant, có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các loại nấm da như Trichophyton sp., Epidermophyton Flocosum và Microsporum SP. Và đối với nấm men, bao gồm Malassezia spp. và Candida spp. Đặc biệt hiệu quả trên Malassezia spp. Rất nổi bật.

Ketoconazol ức chế sinh tổng hợp Ergosterol ở nấm và làm thay đổi cấu trúc của các thành phần lipid khác của màng.

Ketoconazol thường có tác dụng rất nhanh trên các triệu chứng ngứa, thường gặp ở các bệnh nhiễm nấm da và nấm men cũng như các bệnh ngoài da liên quan đến sự hiện diện của Malassezia spp.

Các triệu chứng giảm dần trước khi nhìn thấy các dấu hiệu lành bệnh đầu tiên.

Dược động học động học

Đối với người lớn, sau khi bôi 2% nizoral lên da không tạo ra nồng độ có thể phát hiện được trong máu. Trong một nghiên cứu ở trẻ em bị viêm da tiết bã (n=19), cho khoảng 40g kem Nizoral mỗi ngày trên 40% diện tích bề mặt da, phát hiện nồng độ Ketoconazol trong máu ở 5 trẻ là 32-133 ng/ml.

Dữ liệu an toàn lâm sàng

Không có phát hiện rủi ro đặc biệt nào đối với con người dựa trên kết quả nghiên cứu đánh giá kích ứng da, viêm da và nhiễm độc da khi sử dụng nhiều lần.

Nghiên cứu cấp tính về kích ứng da và mắt với công thức Ketoconazol trên thỏ cho thấy không gây kích ứng da và mắt. Kết quả từ một nghiên cứu về độ nhạy cảm của da ở chuột cho thấy không có khả năng gây dị ứng hoặc nhạy cảm. Trong năm nghiên cứu trên thỏ, Ketoconazol được sử dụng cho cả vùng da bị trầy xước và không bị trầy xước với liều tối đa 40 mg/kg. Trong một nghiên cứu về một số trường hợp kích ứng da nhẹ được ghi nhận ở cả nhóm dùng ketoconazol và giả dược, tuy nhiên ở các nghiên cứu còn lại không có trường hợp nào bị phản ứng da hay tác dụng độc hại. Dữ liệu từ các nghiên cứu dược động học, một số công thức bên ngoài của ketoconazol trong điều kiện thử nghiệm trên động vật thí nghiệm, cho thấy không có nồng độ ketoconazol trong huyết tương.

Trước khi dùng Kem Nizoral Jassen 20mg/g điều trị nhiễm nấm da (15g)

Cách sử dụng

Bôi kem Nizoral vào vùng bị nhiễm trùng.

Liều dùng

Nhiễm nấm Candida ở da, nhiễm vào cơ thể (lách lác, hắc lào); Nhiễm nấm ở bẹn; Nhiễm nấm ở tay và nấm da nhiều màu:

Thoa kem nizoral mỗi ngày một lần ở những vùng bị nhiễm nấm và vùng da lân cận.

Thời gian điều trị thông thường:

  • tinea: 2 - 3 tuần.
  • Nhiễm trùng nấm men: 2 - 3 tuần.

    Thoa kem nizoral mỗi ngày một lần ở vùng bị nhiễm trùng và vùng da lân cận trong 4 - 6 tuần, hoặc bôi kem nizoral hai lần một ngày ở vùng bị nhiễm nấm và da lân cận trong 1 tuần.

    Viêm da tiết bã:

    Bôi kem Nizoral vào vùng bị nhiễm trùng và vùng gần 1 hoặc 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ tổn thương.

    Thời gian điều trị viêm da tiết bã thường là 2-4 tuần. Việc điều trị được duy trì bằng cách bôi thuốc 1-2 lần mỗi tuần.

    Nên tiếp tục điều trị ít nhất vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Cần xem xét lại chẩn đoán nếu không cải thiện lâm sàng sau bốn tuần điều trị. Cần theo dõi các biện pháp vệ sinh chung để kiểm tra nguồn lây nhiễm hoặc tái nhiễm.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

    Nuốt vào miệng:

    Trường hợp nuốt phải không chủ ý cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ và đánh giá triệu chứng.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Độ an toàn của kem Nizoral đã được đánh giá qua 1079 đối tượng trong 30 thử nghiệm lâm sàng khi sử dụng kem Nizoral trên da.

    Tác dụng ngoại tình khi điều trị cho các cá nhân bằng kem Nizoral với ≥1% số người dùng:

    Rối loạn chung và tình trạng áp dụng:

  • Đỏ Đỏ Đỏ Diện tích: 1,0%.
  • Chỗ ngứa: 2,0%.
  • Cảm giác nóng rát, bỏng da: 1,9%.

    Rối loạn toàn thân và tình trạng nơi bôi:

  • chảy máu.
  • nhạy cảm.
  • Rối loạn da và mô dưới da:

  • phát ban bọng nước.
  • viêm da tiếp xúc.

    Lần ngoại tình đầu tiên được xác định trong quá trình sử dụng kem Nizoral trên thị trường, tần suất được tính theo tỷ lệ như sau:

    Rất phổ biến: ≥ 1/10, phổ biến: ≥ 1/100 và

    Tác động ngoại tình được thể hiện ở tần suất dựa trên tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc nghiên cứu dịch tễ học đã biết.

    Rối loạn da và dưới da:

  • Không rõ: mày đay.
  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Kem Nizoral chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Không sử dụng kem Nizoral ở những người quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Không bôi kem Nizoral vào mắt.

    Để ngăn chặn hiện tượng ngược xảy ra khi ngừng dùng corticosteroid tại chỗ sau một thời gian dài điều trị, nên tiếp tục dùng corticosteroid tại chỗ vào buổi sáng và dùng kem Nizoral vào buổi tối sau đó giảm dần rồi ngừng corticosteroid trong vòng 2 - 3 tuần.

    Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    chưa rõ tác dụng của thuốc.

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    chưa có đủ nghiên cứu trên phụ nữ có thai và cho con bú. Thử nghiệm trên người không mang thai, sau khi bôi kem nizoral 2% lên da không thấy nồng độ ketoconazol trong huyết tương. Vì vậy, chưa xác định được những rủi ro liên quan đến việc sử dụng kem Nizoral cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ.

    Người bệnh nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách các loại thuốc, thực phẩm chức năng mình đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Vui lòng xem thêm thông tin về thuốc tại phần hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc đông lạnh.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến