Dung dịch uống Obibebe Hataphar điều trị Magnesi nặng (4 vỉ x 5 ống)

Dạng bào chế Giải pháp
Quy cách Hộp 4 vỉ x 5 ống
Thành phần Magiê lactate, vitamin B6
Chỉ định Mệt mỏi, đau thần kinh tọa, đau nửa đầu, thấp khớp, đau lưng, đau nhức cơ thể, vitamin B

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Magiê Lactate470mg
Vitamin B65mg

Công dụng

chỉ định

Ống Obibebe 470 mg Hà Tây 4x5 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • được chỉ định trong điều trị các trường hợp nặng, riêng lẻ hoặc kết hợp magie. Brand.

    Magnesi là một ion dương được tìm thấy trong nội bào. Magnesi làm giảm sự kích thích của tế bào thần kinh và truyền cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men răng.

    Magnesi Lactat Dihydrate được sử dụng bằng đường uống như một nguồn bổ sung Mg2+ trong điều trị thiếu hụt Magnesi.

    vitamin B6 (pyridoxin)

    Vitamin B6 là vitamin tan trong nước, tồn tại ở 3 dạng: pyridoxine, pyridoxal và pyridoxamin.

    Khi vào cơ thể chúng chuyển hóa thành pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphate. Hai chất này hoạt động như coenzym trong quá trình chuyển hóa protein, glucid và lipid. Ngoài ra, chúng còn tham gia tổng hợp axit gamma - Aminobutyric (GABA) ở hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp Hemoglobin. Nhu cầu pyridoxin hàng ngày của người lớn là khoảng 1,6 - 2,0 mg trong chế độ ăn bình thường. Nhu cầu pyridoxine ở trẻ em là 0,3 - 2 mg và bà mẹ có thai hoặc cho con bú là 2,1 - 2,2 mg.

    dược động học

    Magnesi

    Magnesi hấp thu chậm và không đầy đủ qua đường tiêu hóa, kể cả các loại muối. Chỉ có khoảng 1/3 Magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống. Khoảng 25 - 30% Magnesi được gắn vào protein huyết tương.

    Magnesi được dùng đào thải qua đường uống qua nước tiểu (đối với phần hấp thu) và trong phân (đối với phần hấp thu). Một lượng nhỏ magiê được tìm thấy trong sữa mẹ. Magnesi đã qua nhau thai.

    vitamin B6 (pyridoxin)

    pyridoxin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và chuyển hóa thành các dạng có hoạt tính bao gồm pyridoxal phosphate và pyridoxamin phosphate. Những chất này hầu hết được dự trữ ở gan và bị oxy hóa thành 4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không có hoạt tính khác và được thải trừ qua nước tiểu. Khi sử dụng liều lượng vượt quá nhu cầu của cơ thể, lượng dư thừa sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng hằng số. Pyridoxal đi qua nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

  • Trước khi dùng Dung dịch uống Obibebe Hataphar điều trị Magnesi nặng (4 vỉ x 5 ống)

    Cách sử dụng

    thuốc uống. Nên chia liều mỗi ngày thành 2 hoặc 3 lần: sáng, trưa và chiều. Mỗi lần nên uống với nhiều nước. Hoặc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng

    Người lớn

    Thiếu magie nặng: 6 ống uống/ngày hoặc 300 mg mg2+/24 giờ.

    Thuốc gãi: 4 ống uống/ngày hoặc 200 mg mg2+/24 giờ.

    Trẻ em

    2 đến 6 ống/ngày tùy theo độ tuổi (100 - 300 mg mg2+/24 giờ).

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Triệu chứng quá liều

    Chưa có thông tin về trường hợp quá liều do thuốc.

    Xử lý

    Nếu quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng ống 470 mg ObibleBe 470 mg 4x5, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tần số không xác định, ADR

  • Tiêu hóa: tiêu chảy và đau bụng.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc chống chỉ định Obibebe 470 mg Hà Tây 4x5 trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Không sử dụng với bất kỳ loại thuốc nào khác có chứa magnesi hoặc vitamin B6.

    Khi thiếu canxi cần phải bù magie trước khi bù canxi.

    Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân suy thận.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có thông tin.

    Mang thai

    chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Do Magnesi được bài tiết qua sữa mẹ nên không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Tránh sử dụng magie kết hợp với các chế phẩm có chứa muối phosphat và canxi là chất ức chế hấp thu magie ở ruột non.

    Trong trường hợp điều trị kết hợp với tetracyclin đường uống, phải uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 3 giờ.

    Không phối hợp với Levodopa vì Levodopa đã ức chế vitamin B6.

  • Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến