Ocedio 80/12.5 VCP điều trị cao huyết áp (5 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 10 viên
Quy cách Valsartan, hydrochlorothiazide

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Valsartan80mg
Hydrochlorothiazide12,5 mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Ocedio được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp.

    dược động học

    Không có dữ liệu.

  • Trước khi dùng Ocedio 80/12.5 VCP điều trị cao huyết áp (5 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    viên uống. Hòa tan thuốc trong 20 30ml nước, uống sau khi pha.Liều dùng

    liều khuyến cáo cho người lớn: 1VN/ngày.

    Trong trường hợp cần thiết có thể dùng 2 viên/ngày.

    Hiệu quả đạt được sau 2 đến 4 tuần điều trị.

    Bệnh nhân suy thận

  • Nhẹ và trung bình (hệ số lọc cầu thận GFR ≥ 30 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
  • Nhẹ và vừa phải do nguyên nhân không có mật: Không cần điều chỉnh liều.

    Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    triệu chứng:

    Mặc dù không có dữ liệu về việc sử dụng quá liều, nhưng các triệu chứng chính có thể xảy ra là hạ huyết áp rõ ràng.

  • Quá liều Valsartan: có thể gây hạ huyết áp, dẫn đến tuần hoàn và sốc.

    Khi có dấu hiệu, triệu chứng quá liều cần ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

    Biện pháp điều trị phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Nếu mới chụp có thể gây nỗ lực. Ổn định tình trạng tuần hoàn là quan trọng. Nếu hạ huyết áp xảy ra, nên đặt bệnh nhân ở tư thế nằm và truyền nước muối sinh lý vào tĩnh mạch.

    Không thể loại bỏ Valsartan bằng phương pháp lọc máu vì nó liên kết chặt chẽ với huyết tương, trong khi hydrochlorothiazid có thể được loại bỏ bằng cốc.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Làm gì khi quên 1 liều? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Ocedio, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Kết hợp Valsartan và Hydrochlorothiazide

    Không phổ biến, 1/1000

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: mất nước. mệt.
  • ADR rất hiếm gặp Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt.

  • Rối loạn hệ thần kinh: ngất xỉu.
  • rối loạn hô hấp, ngực: phù phổi. Tính toán.
  • Valsartan

    Ít gặp, 1/1000

  • Rối loạn tai và mê cung: Chóng mặt.
  • Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm dung tích hồng cầu, giảm tiểu cầu. gan.

    có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng và có thể giảm khi dùng liều thấp (12,5 mg/ngày), liều tốt nhất để điều trị tăng huyết áp, đồng thời giảm thiểu các phản ứng có hại.

    Phổ biến, ADR> 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, chóng mặt, nhức đầu.
  • tuần hoàn: hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim. Máu.
  • Hiếm, ADR

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt. Khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ). Hạ huyết áp có thể xảy ra khi dùng chung với rượu, thuốc gây mê và an thần.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Mất nước và điện giải có thể gây hạ huyết áp, chuyển hóa kiềm, hạ kali máu, natri máu. Cần kiểm tra chất điện giải và bù lượng nước, chất điện giải.Người mắc bệnh mạch vành, bệnh tim thiếu máu cục bộ rất nhạy cảm với tình trạng mất kali và nguy cơ rối loạn nhịp tim. Nồng độ kali huyết thanh dưới 30me/lít là nguy cơ cao.

    Những bệnh nhân này cần được kiểm tra cẩn thận về cân bằng điện giải và cần bù kali khi điều trị bằng bất kỳ thuốc lợi tiểu nào. Sử dụng thuốc lợi tiểu liều thấp là điều quan trọng để hạn chế tác hại này.

    Bệnh nhân đang điều trị digitalis có nguy cơ bị ngộ độc digitalis khi kali trong máu giảm. Bổ sung kali cần dùng thuốc lợi tiểu.

    Bệnh nhân đang điều trị quinidin có nguy cơ rối loạn nhịp tim khi giảm kali.

    Cần kiểm tra lại chất điện giải và bổ sung kali. Cũng cần hết sức thận trọng đối với những bệnh nhân đang điều trị bằng bất kỳ loại thuốc nào ảnh hưởng đến tiêu chảy như phenothiazin và thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Ocedio chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Triệu chứng tăng acid uric máu.

    Thận trọng khi sử dụng

    cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

    Renin-Anotesin-Aldosteron (RAAS):

    Do hậu quả của việc ức chế hệ thống Renin-Anotesin-Aldosteron đã có báo cáo về việc tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận cấp).

    Vì vậy, không nên sử dụng thuốc ức chế kép RAAS thông qua sự kết hợp của thuốc ức chế enzyme, thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II hoặc Aliskiren.

    Bệnh nhân bị suy tim mạn tính nặng hoặc các bệnh khác do kích thích hệ thống Renin-Anotensin-Andosteron:

    Trên những bệnh nhân có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (ví dụ bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận cơ bản, trong đó có hẹp động mạch thận), việc điều trị bằng các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron liên quan đến hạ huyết áp cấp, tăng huyết áp đô thị, hiếm khi gây suy giảm cấp tính.

    Glaucoma cấp tính:

    Hydrochlorothiazd tham gia vào một phản ứng đáng kinh ngạc tạo ra bệnh cận thị nhanh và bệnh tăng nhãn áp đóng cấp tính.

    Cân bằng điện giải:

    Valsartan: Không khuyến cáo sử dụng đồng thời với thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu kali, muối thay thế chứa kali hoặc các chất làm tăng kali (heparin,...). Việc theo dõi kali nên được thực hiện khi thích hợp.

    hydrochlorothiazid: Hạ huyết áp được đề cập trong trường hợp dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Nên thường xuyên kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh. Điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan đến hạ đường huyết natri và clo. Thiazid làm tăng bài tiết magie qua nước tiểu và có thể dẫn đến giảm magie máu.

    Bệnh nhân bị mất muối và/hoặc thể tích:

    Các trường hợp mất muối và/hoặc mất thể tích nghiêm trọng do dùng thuốc lợi tiểu liều cao, triệu chứng tụt quần có thể gặp trong ca đặc biệt sau khi bắt đầu điều trị.

    Phải bù đủ lượng muối và dịch trước khi điều trị.

    Hẹp động mạch thận:

    Bệnh nhân bị một hoặc cả hai bên thận hoặc hẹp thận trên bệnh nhân chỉ có một quả thận, độ an toàn khi sử dụng thuốc chưa được xác định.

    suy thận:

    Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận (hệ số thanh thải Creatinin > 30 ml/phút).

    Suy gan:

    Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình do nguyên nhân mật không có mật. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phải cẩn thận. Bệnh lý gan không làm thay đổi đáng kể dược động học của hydrochlorothiazid.

    Hệ thống hệ thống Lupus:

    Đã có báo cáo về thuốc lợi tiểu thiazid gây bệnh lupus ban đỏ hệ thống nghiêm trọng hoặc kích hoạt.

    Rối loạn chuyển hóa khác

    Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm thay đổi khả năng dung nạp glucose và làm tăng nồng độ cholesterol triglycerid và axit uric trong huyết thanh.

    Tất cả bệnh nhân sử dụng thiazid (bao gồm cả hydrochlorothiazid) phải được theo dõi định kỳ trong thanh và nước tiểu, đặc biệt là bệnh nhân sử dụng corticosteroid, Acthers hoặc digitalisquinidin (nguy cơ xoắn rung).

    Tác dụng hạ huyết áp của hydroclothiazid tăng lên ở bệnh nhân sau khi cắt bỏ dây thần kinh giao cảm.

    Không nên sử dụng các loại thuốc giống Lactose với các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactise.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ về đối tượng này, đôi khi có thể bị chóng mặt mệt mỏi, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    Chống chỉ định.

    Tương tác thuốc

    hydrochlorothiazide:

    Khi dùng chung với các thuốc sau có thể tương tác với thuốc lợi tiểu thiazid:

  • Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện: Tăng khả năng hạ huyết áp. Hoặc làm tăng khả năng hạ huyết áp. Tác dụng với kali của hydrochlorothiazid có thể tăng lên khi dùng thuốc lợi tiểu kali, corticosteroid, thuốc nhuận tràng, Acthers, amphotericin, carbenoxolon, penicillin G, axit salicylic và các dẫn xuất. Nếu những sản phẩm này được kê đơn cùng với thuốc này, cần theo dõi nồng độ kali trong huyết tương. Thuốc lợi tiểu vì làm giảm khả năng loại bỏ lithium và làm tăng độc tính của chất này.
  • Dùng phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid (như dẫn xuất của Salicylic Acid, Indomethacin) có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống huyết áp của thành phần thiazid trong thuốc. Giảm lưu lượng máu có thể dẫn đến suy thận cấp. Canxi có nguy cơ làm tăng nồng độ canxi trong huyết thanh. Các cơn co thắt ruột và dạ dày đang đói đáng kể. Bệnh nhân nên được bồi thường trước khi sử dụng. Nhân. Có thể tăng nặng bằng cách sử dụng các thuốc như thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần, thuốc chống động kinh,... Lưu ý khi dùng thuốc dài ngày.

    valsartan:

    Khi dùng chung với các loại thuốc sau có thể tương tác:

  • Dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu kali (như Spironolacton, Triamteren, Amilorid), thuốc bổ sung kali hoặc thuốc muối chứa muối có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim có thể làm tăng nồng độ creatinine huyết thanh. Sự ức chế hệ thống renin-aniotesin-aldosteron đã báo cáo sự gia tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không nên sử dụng bộ ly hợp kép RAAS thông qua sự kết hợp của thuốc ức chế enzyme, thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II hoặc Aliskiren.
  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến