Thuốc mỡ mắt Ocumox remington điều trị viêm kết mạc

Dạng bào chế Hộp X 3.5G
Quy cách moxifloxacin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
moxifloxacin17,5 mg

Công dụng

indications Ocumox drugs are indicated in the following cases: Treatment of conjunctivitis caused by bacterial infections caused by sensitive bacteria strains. microbiology moxifloxacin in vitro has a wide antibacterial spectrum including Gram -positive and gram -negative bacteria. Moxifloxacin inhibits the Topoisomerase II enzyme (DNA Gyrase, Topoisomerase IV are essential enzymes for copying, transcription, repair and recombination of DNA of bacteria). Moxifloxacin's C8-methoxy also limits the selection of anti-drug mutations of Gram-positive bacteria compared to C8-H in the previous generation Fuluroquinolon. moxifloxacin bactericidal at equivalent concentration or slightly increased than bacterial inhibitors. Fluoroquinolon consists of other moxifloxacin in chemical structure and impact type compared to B-Lactam, macrolid and aminoglycoside antibiotics. Therefore, antibiotic bacteria of B-Lactam, Macrolid and Aminoglysosides may be sensitive to moxifloxacin. moxifloxacin is active to most of the bacteria strains in both in vitro and the following clinical infections. gram -positive bacteria bacteria gram negative bacteria microbacterium species micrococcus luteus Staphylococcus aureus Staphylococcus eidermidis staphylococcus haemolyticus staphyllococcus hominis Staphylococcus Warneri streptococcus mitis streptococcus pneumoniae Streptococcus Viridan Acinetobacter species Haemophilus "Alconae" Haemophilus Influenzae klebsiella pneumoniae Moraxella catrhalis pseudomonas aeruginosa chlamydia trachomatis Dynamic pharmacokinetics Moxifloxacin plasma concentrations are measured in healthy volunteers who are examined both moxifloxacin eyes, 3 times/day. The average CMAX value (2.7ng/ml) and AUC daily (45NG-HR/mL), 1600 and 1000 times lower than CMAX and AUC, respectively after drinking 400mg of moxifloxacin. The sale time of moxifloxacin is about 13 hours.

Trước khi dùng Thuốc mỡ mắt Ocumox remington điều trị viêm kết mạc

Cách sử dụng

ngẩng đầu hoặc nằm ngửa nhìn lên, nhẹ nhàng nắm lấy mí mắt dưới và kéo mí mắt ra khỏi mắt để tạo thành túi, tra thuốc mỡ bên trong túi mí mắt bằng cách bóp nhẹ đầu viên thuốc và kéo cho thuốc mỡ dài khoảng 1-1,5 cm, sau đó tháo mí mắt ra.

Liều dùng

Dùng 3 lần/ngày trong 2 ngày đầu. Sau đó duy trì 2 lần/ngày trong 5 ngày tiếp theo hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Phải làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Ocumox, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Không có sự thừa nhận nào về cơ thể hoặc có con mắt nghiêm túc đối với moxifloxacin. Tác dụng ngoại tình nhìn chung là nhẹ và tỷ lệ ngoại tình giống như giả dược.

Tác dụng phụ thường gặp nhất là khó chịu ở mắt thoáng qua (nóng/đau mắt) được ghi nhận với tỷ lệ 2,9%, các tác dụng phụ khác như đau đầu. Viêm lỗ chân lông, đau mắt, ngứa mắt, viêm họng, xuất huyết dưới kết mạc được ghi nhận ở mức 0,5-1%.

Hướng dẫn cách xử lý ADR:

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

chống chỉ định

Thuốc Ocumox chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với moxifloxacin, các quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    không nên tra thuốc ở kết mạc cũng như nhìn thẳng vào phòng.

    Những bệnh nhân đang sử dụng quinolon toàn thân, kể cả moxifloxacin, đã ghi nhận các phản ứng quá mẫn gây tử vong, một số xảy ra sau liều đầu tiên. Một số phản ứng kèm theo như trụy tim mạch, mất ý thức, phù mạch (kể cả phù thanh quản, hầu họng hoặc mặt), tắc đường hô hấp, khó thở, mày đay, ngứa. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, ngừng dùng thuốc moxifloxacin. Phản ứng quá mẫn cấp tính và nghiêm trọng có thể cần can thiệp khẩn cấp. Nên chỉ ra thở oxy và kiểm soát đường thở lâm sàng.

    Giống như các loại kháng sinh khác, sử dụng thuốc lâu dài có thể làm tăng vi khuẩn kháng thuốc, trong đó có nấm. Nếu nhiễm trùng xảy ra, hãy ngừng sử dụng moxifloxacin và chuyển sang loại thuốc thay thế thích hợp. Khi khám lâm sàng, bệnh nhân được xét nghiệm với sự hỗ trợ của phương pháp khuếch đại như kính hiển vi và nhuộm fluorescein nếu phù hợp.

    Khuyến cáo bệnh nhân không đeo kính áp tròng khi có dấu hiệu viêm kết mạc.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    giống như các thuốc nhãn khoa khác, khả năng bị mờ mắt ngay sau mắt, người bệnh cần đợi cho đến khi mắt rõ hơn mới nhìn hoặc vận hành máy móc.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    mang thai:

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi.

    thời kỳ cho con bú:

    Người ta chưa biết lượng moxifloxacin bài tiết qua sữa mẹ mặc dù đã dự đoán moxifloxacin bài tiết qua sữa mẹ. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng moxifloxacin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Nghiên cứu về tương tác thuốc chưa được thực hiện với Ocumox. Các nghiên cứu in vitro cho thấy moxifloxacin không bị ức chế CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9, CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP2A2, cho thấy moxifloxacin không làm thay đổi dược động học của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzyme cytochrom P450 này.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến