Omeraz 20 Viên nang Boston điều trị và tái phát loét dạ dày, tá tràng (5 vỉ x 4 viên)

Dạng bào chế Omeprazol
Quy cách Trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Omeprazol20mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Omeraz 20 được chỉ định trong các trường hợp sau

Người lớn

  • Điều trị hoặc ngăn ngừa tái phát loét dạ dày, tá tràng.
  • Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét dạ dày do nhiễm H.pylori.

  • Điều trị hoặc phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng do NSAID.
  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  • Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison.
  • Trẻ em

    Trẻ em ≥ 2 tuổi và> 20kg

  • Điều trị viêm thực quản trào ngược.
  • Điều trị chứng ợ chua, trào ngược axit trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
  • Thanh thiếu niên và trẻ em ≥ 4 tuổi

    Kết hợp kháng sinh điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori.

    Dược lý học

    Omeprazol là thuốc benzimidazole có nhóm gắn, có cấu trúc và tương tự như Pantoprazol, Lansoprazol, Esomeprazol.

    Trong môi trường axit ở thành tế bào dạ dày, omeprazol được chuyển hóa thành hoạt tính và ức chế enzym H+/K+ATPASE (bơm proton), làm giảm tiết acid dạ dày ở trạng thái nền và trạng thái kích thích.

    Tác dụng lên sự tiết axit của dạ dày

    Sau khi uống omeprazol ngày 1 lần, thuốc nhanh chóng phát huy tác dụng và đạt hiệu quả tối đa sau 4 ngày điều trị. Với liều 20mg, omeprazol có thể làm giảm ít nhất 80% tổng lượng axit tiết ra trong 24 giờ và duy trì pH dạ dày > 3 ngày liên tục trong 17 giờ mỗi ngày ở bệnh nhân loét tá tràng.

    Tác dụng tiết axit liên quan đến tổng lượng thuốc tiếp xúc với cơ thể, biểu hiện thông qua diện tích dưới đường cong (AUC) của nồng độ thuốc trong máu, chứ không phải là nồng độ thuốc tại một thời điểm nhất định.

    Tác dụng đối với vi khuẩn Helicobacter pylori (H.pylori)

    Omeprazol có tác dụng ức chế vi khuẩn h. Pylori ở bệnh nhân loét tá tràng hoặc viêm thực quản trào ngược nhiễm vi khuẩn. Kết hợp omeprazol với thuốc kháng khuẩn (clarithromycin, amoxicillin) có thể tiêu diệt vi khuẩn H. pylori bám vào vết loét và duy trì bệnh lâu dài.

    Các tác dụng khác liên quan đến ức chế axit

    Điều trị lâu dài bằng thuốc kháng axit tiết dịch dạ dày có thể làm tăng nhẹ tần suất u nang dạ dày. Những thay đổi này là lành tính và có thể phục hồi.

    Giảm axit dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả sử dụng thuốc ức chế bơm proton (PPI), có thể làm tăng số lượng vi khuẩn cố định trong đường tiêu hóa.

    Trong quá trình điều trị bằng thuốc tiết axit dạ dày, nồng độ galastin trong huyết thanh phản ứng với việc giảm axit dạ dày. Nồng độ chromographin (CGA) cũng tăng do axit dạ dày giảm. Sự gia tăng nồng độ CGA có thể cản trở việc phát hiện các khối u nội tiết tố. Các báo cáo y tế khuyến cáo nên dừng PPI ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CGA. Nếu nồng độ CGA và Gastrin không trở lại bình thường sau 5 ngày, nên tiến hành định lượng sau 14 ngày ngừng PPI.

    Việc tăng số lượng tế bào ECL (enterchromaffin - like) có thể do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở cả trẻ em và người lớn khi điều trị lâu dài bằng omeprazol. Điều này được coi là không có ý nghĩa lâm sàng.

    Trẻ em

    Trong nghiên cứu trên trẻ em từ 1- 16 tuổi bị trào ngược dạ dày thực quản, với liều omeprazol 0,7 - 1,4 mg/kg có thể cải thiện được mức độ viêm thực quản ở 90% trường hợp và làm giảm đáng kể triệu chứng trào ngược. Trong một nghiên cứu mù đơn, trẻ từ 0 đến 24 tháng tuổi bị trào ngược dạ dày thực quản được điều trị bằng omeprazol với liều từ 0,5-1,5 mg/kg. Kết quả cho thấy ở tất cả các liều tần suất nên giảm 50% sau 8 tuần điều trị.

    Việc kết hợp omeprazol với 2 loại kháng sinh (amoxicillin và clarithromycin) là an toàn và hiệu quả trong việc diệt H.pylori ở trẻ từ 4 tuổi.

    dược động học

    hấp thu

    Omeprazol không bền trong môi trường axit nên thuốc được bào chế dưới dạng hạt hòa tan trong ruột rồi đóng lại thành nang. Omeprazol được hấp thu nhanh, nồng độ trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1-2 giờ. Sự hấp thu omeprazol xảy ra ở ruột non và thường kết thúc trong vòng 3-6 giờ.

    Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Sinh toàn thân sau khi uống liều khoảng 40% và tăng khoảng 60% sau khi sử dụng lặp lại mỗi ngày một lần.

    Phân phối

    Sự phân bổ ở người khỏe mạnh khoảng 0,3 lít/kg thể trọng. Omeprazol gắn vào protein huyết tương khoảng 97%.

    Trao đổi chất

    Omeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan nhờ hệ thống enzym Cytochrom P450. Trong đó phần lớn omeprazol được chuyển hóa qua CYP2C19, một enzym đa hình, thành hydroxyomeprazol. Phần còn lại được chuyển hóa qua CYP3A4 để tạo thành omeprazol sulfon.

    Loại bỏ

    omeprazol gần như được thải trừ hoàn toàn giữa các liều và thời gian bán thuốc thường dưới 1 giờ. Khoảng 80% liều uống omeprazol được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa và phần còn lại được bài tiết qua phân.

    Bệnh nhân suy gan

    Sự chuyển hóa của Omeprazol giảm ở người bị suy gan dẫn đến tăng AUC của thuốc. Tuy nhiên, omeprazol không thể hiện khả năng tích lũy khi dùng 1 liều mỗi ngày.

    Bệnh nhân suy thận

    Dược động học của Omeprazol, bao gồm tốc độ sử dụng và bài tiết toàn thân, không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.

    Người già

    Tỷ lệ trao đổi chất của Omeprazol giảm nhẹ ở người cao tuổi (75 - 79 tuổi).

    Trẻ em

    Trẻ em trên 1 tuổi: Dược động học của thuốc tương tự như người lớn.

    Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Độ thanh thải của thuốc giảm do trẻ chuyển hóa không hoàn toàn.

    Trước khi dùng Omeraz 20 Viên nang Boston điều trị và tái phát loét dạ dày, tá tràng (5 vỉ x 4 viên)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Omeraz 20 Boston được khuyến cáo sử dụng vào buổi sáng, uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền.

    Đối với bệnh nhân khó nuốt và trẻ em có thể uống hoặc nuốt thức ăn đặc: Bệnh nhân có thể mở viên nang và hòa từng phần vào nửa cốc nước hoặc một lượng nước có tính axit yếu như nước cam, nước táo rồi uống ngay.

    Liều dùng

    Người lớn

    Điều trị loét dạ dày, tá tràng

    Liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên 40mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết. Thời gian hồi phục thường là 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng và 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày.

    Phòng ngừa tái phát loét dạ dày, tá tràng

    Liều dùng 20 mg x 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân đáp ứng kém, có thể tăng liều lên 40 mg, 1 lần/ngày.

    Kết hợp kháng sinh trong điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori

    Omeprazol liều 20mg x 2 lần/ngày có thể kết hợp với kháng sinh trong điều trị diệt H.pylori. Việc lựa chọn kháng sinh phải căn cứ vào khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân, tình hình kháng kháng sinh tại địa phương và phác đồ điều trị của các tổ chức uy tín.

    Điều trị loét dạ dày, tá tràng do NSAID gây ra

    Liều dùng là 20mg x 1 lần/ngày. Vết loét thường hồi phục trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân đáp ứng kém, thời gian hồi phục có thể lên tới 8 tuần.

    Phòng bệnh dạ dày - tá tràng bằng NSAID

    Liều dùng là 20mgx 1 lần/ngày.

    Điều trị viêm thực quản trào ngược

    liều khuyến cáo là 20mg x 1 lần/ngày.

    Đối với người bị viêm thực quản nặng, nên bắt đầu điều trị với liều 40mg x 1 lần/ngày. Thời gian hồi phục thường là 4 tuần đối với đa số bệnh nhân và có thể kéo dài đến 8 tuần đối với bệnh nhân bị viêm nặng hoặc kém điều trị.

    Điều trị các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản

    Liều thông thường là 20mg x 1 lần/ngày.

    Trong một số trường hợp, liều thấp hơn (10mg x 1 lần/ngày) cũng có thể đáp ứng tốt. Nếu các triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần với liều 20mg mỗi ngày, bệnh nhân nên được xét nghiệm cẩn thận hơn để xác định lại chẩn đoán.

    Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison

    Liều khởi đầu bình thường là 60mg/ngày. Liều dùng nên được cá nhân hóa và duy trì liên tục cho đến khi có chỉ định lâm sàng.

    Những trường hợp nặng, đáp ứng kém với các phác đồ khác vẫn có thể điều trị hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân được duy trì liều Omeprazol 20 - 120 mg mỗi ngày. Liều trên 80mg nên chia làm 2 lần/ngày.

    Trẻ em

    Trẻ em ≥ 2 tuổi và> 20 kg

    Liều dùng 20mg x 1 lần/ngày, có thể tăng lên 40mg x 1 lần/ngày nếu cần thiết.

    Thời gian điều trị:

  • Viêm thực quản: 4 - 8 tuần. Nếu triệu chứng không được kiểm soát tốt trong vòng 2-4 tuần, người bệnh cần được xét nghiệm kỹ hơn để xác định lại chẩn đoán.

    Kết hợp kháng sinh điều trị loét dạ dày nhiễm H.pylori: Omeprazol 20mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh liều kháng sinh cho từng bệnh nhân tùy theo cân nặng.

    Thời gian điều trị: 1 - 2 tuần.

    Bệnh nhân suy thận

    Không điều chỉnh liều lượng.

    Bệnh nhân suy gan

    Liều dùng không quá 20mg/ngày.

    Người già

    Không cần chỉnh liều nếu chức năng gan vẫn bình thường.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Triệu chứng

    Có rất ít thông tin về ảnh hưởng của quá liều Omeprazol trên người. Trong y văn có trường hợp sử dụng chất thải lên tới 560mg hoặc 2400mg (gấp 100 lần khuyến cáo). Các triệu chứng bao gồm: buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và nhức đầu. Ngoài ra, thái độ thờ ơ, chán nản, bối rối cũng gặp phải ở một số trường hợp.

    Điều trị

    Các triệu chứng quá liều chỉ là tạm thời và không gây ảnh hưởng nghiêm trọng. Tốc độ bài tiết của Omeprazol đôi khi không tăng liều. Chỉ điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Omeraz 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ≥ 1/100 đến

  • Rối loạn thần kinh: nhức đầu.
  • rối loạn tiêu hóa: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

    Không phổ biến, ≥ 1/1000 đến 100

  • Rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
  • Rối loạn thần kinh: chóng mặt, dị cảm, gà ngủ.
  • Rối loạn thính giác: Chóng mặt.
  • Rối loạn gan: Tăng men gan.

    Rối loạn da, mô dưới da: Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay.

    Rối loạn cơ - khớp: gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống. Các rối loạn khác: mệt mỏi, phù ngoại biên.

    Hiếm, ≥ 1/10.000 đến 1.000 1

  • Rối loạn hệ tạo máu: giảm bạch cầu, tiểu cầu.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn (như sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ).
  • Rối loạn tâm thần: kích động, lú lẫn, trầm cảm.

  • rối loạn thần kinh: rối loạn vị giác.
  • rối loạn thị giác: mờ mắt.
  • Rối loạn hô hấp: co thắt phế quản.

    Rối loạn tiêu hóa: khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm candida đường tiêu hóa.

    Viêm gan: Viêm gan có hoặc không có vàng da.

    Rối loạn da, mô dưới da: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

  • Rối loạn cơ - khớp: đau khớp, đau cơ.
  • Rối loạn thận, tiết niệu: viêm thận kẽ.
  • Các rối loạn khác: tăng tiết mồ hôi.

    Rất hiếm,

  • Rối loạn hệ tạo máu: bạch cầu hạt, giảm toàn bộ lượng máu.
  • Rối loạn chuyển hóa: Hạ đường huyết natri.
  • Rối loạn tâm thần: thiếu kiên nhẫn, ảo giác.

    Không xác định

  • Rối loạn chuyển hóa: hạ đường huyết, canxi máu, hạ kali máu.
  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng vi mô.

  • Rối loạn da, mô dưới da: Lupus ban đỏ.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Omeraz 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tránh sử dụng đồng thời omeprazol với nelfinavir.
  • Những lưu ý khi sử dụng

    Những điều kiện cần thận trọng khi dùng thuốc

    Khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng cảnh báo nào (như sụt cân đáng kể, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen) và khi nghi ngờ hoặc xác nhận loét dạ dày, bệnh nhân nên loại bỏ nguy cơ mắc bệnh ác tính trước khi điều trị vì Omeprazol có thể che phủ các triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

    Không nên sử dụng đồng thời Omeprazol với Atazanavir. Nếu cần phối hợp, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân trên lâm sàng, tăng liều Atazanavir lên 400mg và kết hợp với 100mg ritonavir, liều omeprazol không quá 20mg.

    Omeprazol cũng như các thuốc kháng axit khác có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm hoặc thiếu axit dạ dày. Cần chú ý đến những bệnh nhân giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài bằng omeprazol. Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazol, nguy cơ tương tác với các thuốc khác cần được xem xét thông qua CYP2C19. Omeprazol có tương tác với clopidogrel. Mặc dù ảnh hưởng lâm sàng không chắc chắn, nhưng trong trường hợp không nên phối hợp omeprazol và clopidogrel.

    Điều trị kéo dài (trên 3 tháng hoặc hàng năm) bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazol có thể gây mất magnesi máu nghiêm trọng. Các dấu hiệu hạ đường huyết nghiêm trọng có thể xảy ra như mệt mỏi, co thắt cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất, nhưng cũng có thể khởi phát âm thầm và bị bỏ qua. Ở hầu hết bệnh nhân, mức giảm magie trong máu được cải thiện sau khi sử dụng magie thay thế và ngừng sử dụng PPI.

    Đối với những bệnh nhân cần điều trị kéo dài hoặc bệnh nhân sử dụng đồng thời ppi với digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây ra máu (như thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magie trong máu trước khi bắt đầu điều trị bằng PPI và theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.

    Thuốc PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được chăm sóc thận, bổ sung vitamin D và canxi đầy đủ.

    PPI có liên quan đến một số tổn thương da lupus bán mũ (SCLE) rất hiếm gặp. Nếu xuất hiện tổn thương, đặc biệt ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng và nếu có triệu chứng đau khớp kèm theo triệu chứng đau khớp thì người bệnh nên đến cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc. Bệnh nhân có tiền sử SCLE khi sử dụng thuốc PP có thể làm tăng nguy cơ SCLE xảy ra khi sử dụng các PPI khác.

    Việc tăng nồng độ CGA có thể ảnh hưởng đến việc phát hiện khối u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hưởng, nên sử dụng kết hợp điều trị bằng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CGA.

    Có thể sử dụng để điều trị lâu dài ở trẻ em mắc bệnh mãn tính mặc dù không được khuyến khích.

    Thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter gây ra.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Omeprazole thường không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, có thể xảy ra các phản ứng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác.

    Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên vận hành máy móc, tàu hỏa hoặc làm việc trên cao.

    Mang thai

    chưa quan sát thấy phản ứng có hại của omeprazol ở phụ nữ mang thai hoặc đối với sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. Vì vậy, omeprazol có thể dùng được cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    omeprazol được bài tiết qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi dùng ở liều điều trị.

    Tương tác thuốc

    Tác dụng của omeprazol đối với dược động học của các thuốc khác

    Đối với thuốc phụ thuộc vào pH

  • Nelfinavir, Atazanavir: dùng đồng thời Omeprazol (40mg x 1 lần/ngày) với Nelfinavir và Atazanavir làm giảm đáng kể nồng độ thuốc trong máu và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó (lên tới 75 - 90% đối với dạng chuyển hóa M8 của Nelfinavir). Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng đồng thời omeprazol với Atazanavir và chống chỉ định trong trường hợp dùng Nelfinavir. Vì vậy, cần thận trọng và phải theo dõi chặt chẽ việc điều trị khi sử dụng omeprazol liều cao ở người cao tuổi. Posaconazol, Erlotinib, Ketoconazol và Itraconazol giảm đáng kể khi dùng chung với omeprazol.
  • Thuốc được chuyển hóa qua CYP2C19

    omeprazol là chất ức chế CYP2C19 nên omeprazol có thể làm tăng nồng độ của các thuốc khác cũng chuyển hóa qua CYP2C19 như warfarin và các chất đối kháng vitamin K, cilostazol, diazepam và phenytoin.

    Các loại thuốc khác (cơ chế chưa rõ)

  • Saquinavir: Dùng đồng thời Omeprazol với saquinavir làm tăng nồng độ saquinavir trong huyết tương khoảng 70%. Một số bệnh nhân.

    Thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4

    Omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, do đó các chất ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voiconazol) có thể làm tăng nồng độ omeprazol trong huyết tương do giảm chuyển hóa omeprazol. Sử dụng đồng thời omeprazol cùng với voriconazole có thể làm tăng hơn gấp đôi AUC của omperazol. Nên cân nhắc liều Omeprazol ở những bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc có dấu hiệu suy gan lâu dài.

    Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4

    Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (chẳng hạn như rifampicin và st.john's wort) có thể làm giảm nồng độ omeprazol trong huyết tương do tăng chuyển hóa omeprazol.

    Các tương tác khác

    Omeprazol không có tương tác nghiêm trọng về mặt lâm sàng khi dùng cùng với thức ăn.

  • Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến