Opesinkast 5 viên OPV phòng ngừa và điều trị phế quản mãn tính (4 vỉ x 7 viên)
Dạng bào chế Hộp 4 vỉ x 7 viên
Quy cách Montelukast
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Montelukast | 5mg |
Công dụng
chỉ định
thuốc opesinkast được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
Không có thông tin.
Trước khi dùng Opesinkast 5 viên OPV phòng ngừa và điều trị phế quản mãn tính (4 vỉ x 7 viên)
Cách sử dụng
Thuốc OPESINAST được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Opesinkast được uống mỗi ngày một lần khi no hoặc đói. Để điều trị hen suyễn, nên uống thuốc vào buổi tối. Với thời gian viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng người bệnh. Đối với bệnh nhân vừa mắc bệnh hen suyễn vừa viêm mũi dị ứng nên uống mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên mắc bệnh hen suyễn và/hoặc viêm mũi dị ứng
Mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen suyễn và/hoặc viêm mũi dị ứng
1 viên mỗi ngày 5 mg.
Trẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi mắc bệnh hen suyễn và/hoặc viêm mũi dị ứng
1 viên mỗi ngày 4 mg.
Phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức
Khuyến nghị chung
Tác dụng điều trị của Opesinkast trên các thông số xét nghiệm hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày, cần thông báo cho bệnh nhân tiếp tục sử dụng Opesinkast, mặc dù các cơn hen đã được kiểm soát, cũng như trong các giai đoạn hen nặng. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi hoặc theo từng giới tính.
Điều trị Opesinkast có liên quan đến các loại thuốc trị hen suyễn khác
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Không có báo cáo.
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.Phản ứng phụ
Khi sử dụng opesinkast, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10
Nhiễm khuẩn: nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR
DA: Cấm. Không phổ biến, 1/1000 ≤ ADR Thần kinh trung ương: chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác bất thường/giảm, động kinh. Chung: suy nhược, mệt mỏi, khó chịu, phù nề. Hiếm, 1/10000 ≤ ADR Rất hiếm, ADR Tự tâm thần: ảo tưởng, mất phương hướng, ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử. Hướng dẫn cách xử lý ADR hãy tham khảo ý kiến bác sĩ nếu gặp tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Opesinkast chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Nếu bệnh hen suyễn hoặc khó thở ngày càng nặng cần báo ngay cho bác sĩ.
Không sử dụng dạng uống Montelukast để điều trị cơn hen cấp tính. Bệnh cần được dặn sử dụng các loại thuốc phù hợp có sẵn.
Có thể giảm corticosteroid dạng hít với sự giám sát của bác sĩ, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid đường uống hoặc dạng hít bằng Montelukast.
Phải cảnh giác với bất kỳ dấu hiệu nào của hội chứng Churg - Strauss.
Không dùng aspirin hoặc thuốc chống viêm (chẳng hạn như thuốc chống viêm không steroid) nếu chúng làm cơn hen nặng hơn.
Chưa có nghiên cứu nào về độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có cơ sở chứng minh Montelukast ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng phụ (như chóng mặt và buồn ngủ) đã được báo cáo là rất hiếm gặp có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của một số bệnh nhân.
Mang thai
chưa được nghiên cứu ở phụ nữ mang thai. Montelukast chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu bạn đã cân nhắc kỹ lưỡng.
Thời kỳ cho con bú
Không rõ Montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, thuốc này chỉ được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú nếu cân nhắc kỹ.
Tương tác thuốc
có thể sử dụng Monteukast với các thuốc thông dụng khác trong điều trị dự phòng và mãn tính bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, khuyến cáo lâm sàng của Montelukast không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của các thuốc sau: Theophyllin, Prednison, Prednisolon, Thuốc tránh thai khi sinh (Norethindron 1 mg/ethinyl estradiol 35 mcg), Terfenadin, Digoxin và Warfarin. Diện tích dưới đường cong (AUC) của Montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng đồng thời với phenobarbital. Vì Montelukast được chuyển hóa bởi CYP 3A4 nên cần thận trọng, đặc biệt ở trẻ em khi sử dụng Montelukast đồng thời với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP 3A4 như Phenytoin, Phenobarbital và Rifampicin.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- CO-DIOVAN 160/12.5MG TABLETS
- IMUNOVIR 500MG TABLETS
- NUROFEN 400MG TABLETS
- Sifrol
- Temodal
- XENETIX 300 (300 MGI/ML) SOLUTION FOR INJECTION)
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions