Thuốc nhỏ mắt Optive UD Allergan làm mịn mắt, giảm triệu chứng khô mắt (30 ống x 0,4ml)
Dạng bào chế Giải pháp mắt nhỏ
Quy cách Hộp X 0,4ml
Thành phần Carboxymethylcellulose natri (Độ nhớt trung bình), natri carboxylcellulose (độ nhớt cao), glycerin
Chỉ định Mỏi mắt, khô mắt, mờ mắt
Thành phần
Thành phần cho 1ml| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Carboxymethylcellulose natri (Độ nhớt trung bình) | 3,25 mg |
| Carboxxethylcellulose natri (độ nhớt cao) | 1,75 mg |
| glyxerin | 9mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc UD optive được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
Chưa có nghiên cứu dược lý nào được tiến hành.
Trước khi dùng Thuốc nhỏ mắt Optive UD Allergan làm mịn mắt, giảm triệu chứng khô mắt (30 ống x 0,4ml)
Cách sử dụng
Thuốc Optive UD được dùng trực tiếp vào mắt.
Liều dùng
Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt khi cần thiết.
Sử dụng sau phẫu thuật mắt theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi sử dụng quá liều thì phải làm sao? Không có khả năng xảy ra tác dụng phụ độc hại khi lặn quá mức toàn thân.
glycerin là một phân tử nhỏ được tìm thấy trong cơ thể dưới dạng hợp chất trao đổi chất tự nhiên. Ngộ độc cơ thể do quá liều không xảy ra khi sử dụng Optive UD. Không có khả năng xảy ra tác dụng phụ độc hại khi lặn quá mức toàn thân.Khi quên một liều thuốc phải làm sao?
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Optive UD, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).
Đau, rát, kích ứng hoặc ngứa, đau mắt, ngứa mắt, nổi mẩn đỏ mí mắt, chảy nước mắt nhiều, tiết dịch bất thường ở mắt, đỏ mắt, giảm độ sắc nét của thị lực, mờ mắt, nhạy cảm với ánh sáng và khô mắt (không có tác dụng).
Trải nghiệm sau bán hàng: Các tác dụng phụ bổ sung sau đây đã được xác định trong quá trình sử dụng Optive sau bán hàng trong thực hành lâm sàng. Bởi vì báo cáo sau bán hàng về những phản ứng này là tự nguyện và từ một nhóm dân số chưa xác định quy mô nên không phải lúc nào cũng có thể đáng tin cậy về tần suất của những phản ứng này:
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc UD optive chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Những lưu ý khi chỉ sử dụng
bên ngoài.
Để tránh nhiễm bẩn, không để đầu thuốc chạm vào bất kỳ bề mặt nào và tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.
Vứt bỏ dung dịch còn lại trong ống thuốc sau khi sử dụng.
Không sử dụng nếu đường ống bị hỏng.
Không sử dụng nếu dung dịch bị đổi màu hoặc đục.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sản phẩm không ghi hạn sử dụng.
Ngừng sử dụng Optive UD và tham khảo ý kiến bác sĩ nếu mắt bị đau, thị lực thay đổi, mắt tiếp tục đỏ hoặc khó chịu, hoặc nếu tình trạng mắt nặng hơn hoặc kéo đài kéo dài hơn 72 giờ.
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Optive UD có thể gây mờ tạm thời hoặc rối loạn thị giác sau khi sử dụng. Vì vậy, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi thị lực trở lại bình thường.
Mang thai
Không có dữ liệu về việc sử dụng Optive UD khi mang thai và cho con bú ở người. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ tác dụng có hại nào khi sử dụng carboxymethylcellulose trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai khi sử dụng glycerin.
Thời kỳ cho con bú
UD quang học chưa được nghiên cứu ở phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, Optive UD không hấp thu toàn bộ cơ thể nên không bài tiết qua sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời các thuốc mắt nên sử dụng xét nghiệm Optive UD ít nhất 5 phút để tránh thuốc bị cuốn trôi.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions