Bột miệng abamotic 5mg Điều trị phương Đông của các triệu chứng đường tiêu hóa, viêm dạ dày (30 gói x 0,5g)

Dạng bào chế Hộp 30 gói
Quy cách Mosaprid citrate
Thành phần Công ty Dược phẩm & Thương mại Phương Đông

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Mosaprid citrate5mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc abamotic được chỉ định trong các trường hợp sau:

Dược lý

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc tiêu hóa.

Mã ATC: A03FA.

Mosaprid citrate có tác dụng chọn lọc trên cơ thể 5-HT4 và có đối trọng với thụ thể 5-HT3. Mosaprid citrate kích thích các thụ thể 5 -HT4 trong đám rối thần kinh tiêu hóa, làm tăng sự giải phóng acetylcholin, dẫn đến tăng cường dạ dày - chuyển động đường ruột và độ trống dạ dày.

Dược động học động

Nồng độ trung bình của mosaprid citrate không thay đổi khi sử dụng đường uống ở mức 10 mg/kg trọng lượng ở cả chó đực và con cái và đạt nồng độ tối đa sau 0,5 giờ cho thuốc. Nồng độ tối đa ở chó đực là 198 ng/ml và con chó cái là 289 ng/ml. Sau đó, nồng độ này nhanh chóng giảm. Thời gian bán thuốc là 1,5 giờ. Sau khi cho chó mosaprid citrate 10 mg/kg trọng lượng, nồng độ thuốc trong mô được đo bằng chất phóng xạ là tối đa sau 1 giờ. Nồng độ của thuốc ở mô cao hơn 10 lần so với nồng độ trong huyết tương và cao hơn nồng độ của thuốc ở gan, ruột non, dạ dày, thận, tuyến thượng thận.

Trong một nghiên cứu của con người, nồng độ tối đa đạt được sau 0,8 ± 0,1 giờ cho thuốc, sau khi dùng liều mosaprid citrate 5 mg liều đơn, nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương là 30,7 ± 2,7 (ng/mL). Thời gian bán là 2,0 ± 0,2 giờ. Tỷ lệ liên kết protein huyết tương là 99,0%. Mosaprid citrate chuyển hóa chủ yếu qua gan, với hợp chất chuyển hóa chính là DES-4-fluoro-benzyl.

Mosaprid citrate được bài tiết chủ yếu ở nước tiểu và phân. Trong mẫu nước tiểu thu được ở 48 giờ sau khi dùng một liều 5 mg mosapid citrate, 0,1% được bài tiết ở dạng hợp chất không đổi và 7,0% được bài tiết ở dạng chất chuyển hóa chính (Hợp chất DES-4-fluorobenzyl).

Trước khi dùng Bột miệng abamotic 5mg Điều trị phương Đông của các triệu chứng đường tiêu hóa, viêm dạ dày (30 gói x 0,5g)

Cách sử dụng

Thuốc uống.

Liều dùng

được chỉ định trong các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mãn tính và trào ngược dạ dày thực quản:

Cách sử dụng: Thực hiện trước hoặc sau bữa ăn.

Liều lượng: 5 mg/thời gian x 3 lần/ngày.

Hỗ trợ làm sạch dạ dày trước khi tia X tương phản đường tiêu hóa với bari:

uống 20 mg mosaprid citrate trong khoảng 180 ml nước để rửa đường tiêu hóa, sau đó uống 20 ml mosaprid citrate với một ít nước.

Lưu ý: liều trên chỉ để tham khảo. Liều lượng cụ thể phụ thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Đối với một liều thích hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

làm gì khi quá liều? Đừng dùng quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi cho trung tâm khẩn cấp 115 ngay lập tức hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Phải làm gì khi bạn quên 1 liều? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo là quá ngắn, hãy bỏ qua liều và tiếp tục lịch của thuốc. Không sử dụng liều gấp đôi để bù cho liều bị bỏ lỡ.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc abamotic có thể trải qua các hiệu ứng không mong muốn (ADR), chẳng hạn như:

Trong các thử nghiệm lâm sàng, tác dụng phụ được ghi nhận trong 40 trên 998 trường hợp (4.0%). Các Phản ứng Phụ Chủ Yếu Là ti, 792 trường hợp (3,8%), chủ yếu là tăng bạch cầu ái toan (1,1%), tăng triglycerid (1,0%), ast (có), alp (gpt)

Các tác dụng phụ khác:

  • Mẫn cảm: Phù, phát ban, Urticaria
  • Huyết học: Không có gì, giảm bạch cầu. Bilirubin.

    Thông báo cho bác sĩ có tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc, bạn cần đọc các hướng dẫn một cách cẩn thận và tham khảo thông tin dưới đây.

    Chống chỉ định

    Y học Abamotic bị chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với mosap-Ride hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hãy thận trọng khi sử dụng

    Cần rất cẩn thận khi dùng thuốc cho bệnh nhân trong các trường hợp sau:

    Khi sử dụng thuốc này để điều trị các triệu chứng tiêu hóa liên quan đến viêm dạ dày mãn tính, cần phải đánh giá việc cải thiện các triệu chứng sau khi sử dụng (thường là 2 tuần). Nếu không có cải thiện sau khi đánh giá, nó nên được dừng lại.

    Viêm gan cấp tính, rối loạn chức năng gan nặng, vàng da có thể xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc, do đó nó không sử dụng thuốc trong một thời gian dài. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ, nếu có các triệu chứng bất thường như mệt mỏi, chán ăn, bất thường ở nước tiểu, mắt vàng, ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và điều trị thích hợp.

    Được sử dụng ở người cao tuổi: Vì chức năng sinh lý của thận và gan thường bị suy yếu ở bệnh nhân cao tuổi, cần phải cẩn thận khi dùng thuốc bằng cách theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như giảm liều.

    Sử dụng ở trẻ em: Sự an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.

    Tác dụng của thuốc đối với khả năng lái và vận hành máy móc

    Một số tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra như chóng mặt, đau đầu, do đó cần phải thận trọng khi sử dụng mosaprid citrate khi lái xe. Phụ nữ mang thai và cho con bú, vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và cần xem xét các lợi ích rủi ro trước khi sử dụng thuốc.

    Ở phụ nữ điều dưỡng, nếu cần sử dụng thuốc, cần phải ngừng cho con bú trong quá trình điều trị bằng citrate mosaprid.

    Bảo quản

    Để lại một nơi mát mẻ, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰c.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến