Dung dịch uống Novahexin 4mg Phương Đông điều trị rối loạn tiết phế quản (30 ống x 5ml)

Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 30 ống x 5ml
Thành phần Bromhexin hydrochloride
Chỉ định Ho, ho khan
Chống chỉ định giảm bớt

Thành phần

Thành phần cho 5ml
Thông tin thành phầnNội dung
Bromhexin hydrochloride4mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Novahexin 5ml được kê đơn trong các trường hợp sau:

  • Rối loạn phế quản, đặc biệt trong viêm phế quản cấp, giai đoạn cấp của viêm phế quản mãn tính.
  • bromhexin thường được sử dụng như một chất bổ sung cùng với kháng sinh khi bị nhiễm trùng đường hô hấp nặng. Do hoạt hóa tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi axit mucopolysaccharid nên thuốc làm đờm loãng và ít hơn. Thuốc làm đờm dễ tiêu hơn nên đờm sẽ được thải ra ngoài hiệu quả.

    Khi uống thường mất 2-3 ngày mới có tác dụng lâm sàng, còn nếu tiêm vào thì chỉ sau khoảng 15 phút.

    dược động học

    hấp thu

    Bromhexin hydrochloride hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và ban đầu được chuyển hóa ở gan rất mạnh nên sinh khả dụng khi uống chỉ khoảng 20%. Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của Bromhexin hydrochloride. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống rượu, từ 1/2 đến 1 giờ.

    Phân phối

    Bromhexin hydrochloride được phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc có tác dụng rất mạnh (95 - 99%) với protein huyết tương. Khi tiêm tĩnh mạch, độ phân bố của thuốc là 7 lít/kg.

    Trao đổi chất

    Bromhexin chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện ít nhất 10 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó ambrosol là chất chuyển hóa còn hoạt tính. Bromhexin đi qua hàng rào máu não và một lượng nhỏ qua nhau thai.

    Loại bỏ

    Một nửa thời gian thải trừ thuốc suốt đời ở giai đoạn cuối là 13 - 40 giờ tùy từng cá nhân. Khoảng 85 - 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa, dưới dạng sulfo hoặc glucuro và một lượng nhỏ được bài tiết. Bromhexin được đào thải rất ít qua phân, chỉ dưới 4%.

  • Trước khi dùng Dung dịch uống Novahexin 4mg Phương Đông điều trị rối loạn tiết phế quản (30 ống x 5ml)

    Cách sử dụng

    Dùng bằng đường uống.

    Liều dùng

    người lớn và trẻ em> 10 tuổi

    Dùng 2 ống/lần x 3 lần/ngày.

    Trẻ em dưới 10 tuổi

    Trẻ em 5 - 10 tuổi:

    1 ống/lần x 3 lần/ngày.

    dưới 5 tuổi:

    1 ống/lần x 2 lần/ngày.

    Thời gian điều trị không quá 8 - 10 ngày nếu không có chỉ định của bác sĩ.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi sử dụng quá liều thì phải làm sao? Nếu xảy ra quá liều, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Cách xử lý:

    Biến chứng bất thường và tồn tại trong quá trình điều trị (trừ co thắt phế quản khi sử dụng thuốc cho người mắc bệnh hen suyễn).

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Novahexin 5ml có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không phổ biến, 1/1000

  • Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, đổ mồ hôi.

    Da: da, nổi mề đay. Hô hấp: Nguy cơ tiết dịch phế quản ở người bệnh không thể khạc đờm.

    Hiếm, ADR

  • Tiêu hóa: khô miệng.
  • gan: Tăng men transaminase AST, ALT.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    5ml thuốc Novahexin trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bromhexin hoặc với một thành phần nào đó của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Trong khi sử dụng bromhexin nên tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đờm ở đường hô hấp.

    Bromhexin - Do có tác dụng đào thải chất nhầy nên có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày nên khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải hết sức thận trọng.

    Cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân hen suyễn, vì bromhexin có thể gây co thắt phế quản ở một số người nhạy cảm.

    Độ thanh thải bromhexin và các chất chuyển hóa có thể bị giảm ở bệnh nhân suy gan hoặc thận nặng nên cần thận trọng và theo dõi.

    Cẩn thận khi dùng bromhexin cho người già hoặc người yếu, yếu quá không khạc ra hiệu quả nên tăng đờm.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    Mang thai

    chưa nghiên cứu tác dụng sinh hóa của bromhexin trên động vật thí nghiệm. Chưa có đủ nghiên cứu trên người nên không khuyến cáo sử dụng bromhexin cho người mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Người ta không biết liệu bromhexin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên sử dụng bromhexin cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu cần thì tốt nhất không nên cho con bú.

    Tương tác thuốc

    không phối hợp với các thuốc giảm tiết dịch (giảm tiết phế quản) như các thuốc kiểu Atropin (hoặc kháng cholinergic) do tác dụng của bromhexin.

    Không phối hợp với các thuốc chống ho.

    Dùng bromhexin kết hợp với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, Doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Vì vậy bromhexin có thể có tác dụng bổ sung trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến