Ossizan C 1000mg viên sủi bổ sung Vitamin C (10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 viên
Quy cách Axit ascorbic
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Axit ascorbic |
Công dụng
Chỉ định
Viên sủi bọt Ossizan C 1000mg được sử dụng ở người lớn, trong các trường hợp sau:
Vitamin C tham gia chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, axit folic, norepinephrin, histamine, sắt và một số enzyme chuyển hóa thuốc, trong việc sử dụng carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, chống nhiễm trùng, bảo vệ sự toàn vẹn của mạch máu và hô hấp tế bào.
Thiếu vitamin C dẫn đến bệnh Scorbut, bao gồm tập hợp tổng hợp collagen với biểu hiện là vết thương không lành, khiếm khuyết cấu trúc răng, đứt mao mạch. gây ra nhiều vết xuất huyết, bầm tím, chảy máu dưới da và niêm mạc (thường là chảy máu).
Sử dụng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu vitamin C.
Dược động học
Vitamin C dễ dàng được hấp thu sau khi uống và phân bố rộng rãi trong các mô của cơ thể.
Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.
Vitamin C có khả năng đảo ngược oxy thành axit dehydroorcorbic. Một phần nhỏ chuyển hóa thành các hợp chất không hoạt tính bao gồm axit ascorbic - 2 - sunfat và axit oxalic bài tiết qua nước tiểu.
Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng nhanh chóng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Trước khi dùng Ossizan C 1000mg viên sủi bổ sung Vitamin C (10 viên)
Cách sử dụng
Hòa tan 1 viên vào khoảng 200ml nước. Uống ngay sau khi thuốc đã tan hoàn toàn.
Do tác dụng kích thích nhẹ nên không nên dùng thuốc này vào cuối ngày.
Liều dùng
Người lớn thường dùng 1 viên mỗi ngày để bổ sung vitamin C khi cơ thể mệt mỏi.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Phải làm gì khi dùng quá liều?
Điều trị: Thuốc lợi tiểu dạng tiêm truyền có thể có tác dụng sau khi dùng liều lớn.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng viên sủi Ossizan C 1000mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Khi dùng quá liều vitamin C (trên 1g/ngày), sử dụng lâu dài, gây phản ứng có hại có thể có:
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Viên sủi Ossizan C 1000mg trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:
Hãy thận trọng với những người kiêng muối.
Uống thuốc vào buổi tối có thể gây khó ngủ.
Dùng liều lớn vitamin C khi mang thai có thể dẫn tới bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.
Nạp vitamin C liều cao có thể dẫn đến hiện tượng nhờn, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C.
Tăng oxalat oxalat có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C, vitamin C có thể gây acid - nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc Cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc dùng thuốc trong đường tiết niệu. Bệnh nhân thiếu glucose - 6 - Phosphate dehydrogenase phosphate tiêm tĩnh mạch hoặc uống hoặc uống liều cao vitamin C có thể bị tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng xảy ra sau khi dùng vitamin C liều cao.Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Người thường xuyên lái xe, vận hành máy móc có nên sử dụng viên sủi Ossizan C 1000mg?
Thuốc không có tác dụng không mong muốn trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên sử dụng viên sủi Ossizan C 1000mg?
Mang thai:
Phụ nữ đang cho con bú có nên dùng Ossizan C 1000mg không?
Thời kỳ cho con bú:
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.
Dùng đồng thời với tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố để tăng hấp thu sắt qua dạ dày - ruột; Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân đều có khả năng hấp thụ sắt để uống đầy đủ mà không cần phải sử dụng đồng thời Vitamin C.
Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin qua nước tiểu. Sử dụng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương. Axit - hóa chất nước tiểu sau khi sử dụng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các loại thuốc khác.
Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; Cần khuyên bệnh nhân tránh dùng vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.
Vì vitamin C là chất khử mạnh nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa - khử.
Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sunfat và giảm sai lượng glucose nếu định lượng bằng glucose oxydase.
Bảo quản
Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Các loại thuốc khác
- CALCIMAX SYRUP
- Grastofil
- LANSOPRAZOL 30 MG CAPSULES GASTRO-RESISTANT CAPSULES
- OLICLINOMEL N7-1000E EMULSION FOR INFUSION
- PROTHIADEN TABLETS 75MG
- ZYLORIC 300MG TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions