Bột uống Otibone 1500 Boston giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối (30 gói x 3,8g)
Dạng bào chế Hộp 30 gói x 3,8g
Quy cách Glucosamine
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Glucosamine | 1500mg |
Công dụng
chỉ định
Otibone 1500 Boston được chỉ định trong các trường hợp sau:
Triệu chứng viêm xương khớp đầu gối nhẹ và trung bình.
Dược lý
glucosamin sulfat tham gia vào quá trình chuyển hóa tổng hợp nên là thành phần của sụn khớp. Là một amino monosaccharide, nguyên liệu tổng hợp proteoglycan, khi vào cơ thể sẽ kích thích các tế bào ở sụn khớp tăng tổng hợp và trùng khớp với cấu trúc proteoglycan bình thường. Kết quả của quá trình trùng hợp là Mucopolysaccharide, thành phần cơ bản cấu tạo nên đầu sụn khớp, đồng thời ức chế các enzyme phá hủy sụn khớp như Collagenase, Phospholinase A2 và làm giảm các gốc tự do Superoxide phá hủy tế bào sụn. Glucosamine sulfate còn kích thích tái tạo mô xương, giảm tình trạng mất canxi ở xương.
Kích thích sản sinh chất nhầy khớp, tăng độ nhớt, tăng khả năng bôi trơn dịch khớp. Vì vậy, glucosamine không chỉ làm giảm các triệu chứng viêm xương khớp mà còn ngăn ngừa và ngăn ngừa viêm xương khớp tiến triển.
là loại thuốc có tác dụng trong cơ chế bệnh sinh của khớp, điều trị các bệnh viêm xương khớp cấp tính và mãn tính, giảm đau nhức, cải thiện chức năng khớp và ngăn ngừa sự tiến triển, phục hồi cấu trúc sụn.
Dược động học
glucosamin sulfate hấp thu 90 - 98% qua thành tiêu hóa, dễ dàng vận chuyển vào tế bào sụn khớp, kích thích tổng hợp glycosaminoglycans (nhân tố chính tạo nên sụn).
Trước khi dùng Bột uống Otibone 1500 Boston giảm triệu chứng thoái hóa khớp gối (30 gói x 3,8g)
Cách sử dụng
dùng bằng đường uống, hòa với nước, uống cùng hoặc trước bữa ăn.
Liều dùng
cho người trên 18 tuổi: 1 gói 1000 mg hoặc 1 gói 1500 mg.
Thời gian sử dụng thuốc tùy theo từng cá nhân, thường dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng để đảm bảo hiệu quả điều trị và lặp lại sau 6 tháng nếu cần.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?
Không có báo cáo.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Otibone 1500 Boston, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ thường rất nhẹ và thoáng qua. Rất hiếm khi rối loạn tiêu hóa, buồn ngủ, nhức đầu và mẩn đỏ.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Otibone 1500 Boston chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng với người mắc bệnh tiểu đường vì glucosamine có thể làm tăng lượng đường trong máu hoặc giảm đường huyết.
Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân rối loạn đông máu hoặc đang dùng thuốc chống đông máu. Trong những trường hợp này, có thể điều chỉnh liều lượng nếu cần thiết.
Tác dụng của thuốc có thể bắt đầu sau 1 tuần, nên nếu đau nhiều hơn có thể dùng thuốc giảm đau kháng viêm trong những ngày đầu.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
mang thai
chưa xác định được độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Vì vậy chị em không nên sử dụng glucosamine trong giai đoạn này.
Thời gian cho con bú
chưa xác định được độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời gian cho con bú. Vì vậy chị em không nên sử dụng glucosamine trong giai đoạn này.
Tương tác thuốc
Dùng chung glucosamine với thuốc lợi tiểu như Furosemid có thể làm tăng tác dụng phụ của glucosamine.
Khi sử dụng với axit acetylsalicylic, thuốc chống đông máu như warfarin hoặc heparin, thuốc chống thu thập tiểu cầu như clopidogrel và thuốc chống viêm không steroid như ibuprofen hoặc naproxen có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- BUTAMIRATE 7.5MG/5ML SYRUP
- CLEXANE 80MG/0.8ML SYRINGES
- Constella
- CILODEX 3 MG/ML / 1 MG/ML EAR DROPS SUSPENSION
- MYPAID 120MG SR TABLETS
- PONSTAN FORTE TABLETS 500MG
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions