Thuốc xịt mũi Otilin 0,1% Pharbaco làm giảm nghẹt mũi, nghẹt mũi trong viêm mũi (15ml)

Dạng bào chế Dung dịch xịt mũi
Quy cách Chai x 15ml
Thành phần Xylomethazolin HCl

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Xylomethazolin HCl0,1%

Công dụng

Chỉ định

Thuốc xịt mũi Otilin 0,1% được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị làm giảm triệu chứng nghẹt mũi và giảm nghẹt mũi đối với các trường hợp Viêm mũi cấp tính hoặc mãn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm lạnh. Học

    otilin có chứa xylometazolin là tác dụng thần kinh giao cảm, tương tự như naphazolin.

    Thuốc có tác dụng co mạch cục bộ nhanh và kéo dài, giảm sưng tấy, sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc. Otiline tác động trực tiếp lên thụ thể α - adrenergic ở niêm mạc mũi, gây co mạch nên làm giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm nghẹt mũi.

    dược động học

    Sau khi bôi ở mũi, otiline gây tác dụng mạch máu trong 5 - 10 phút và kéo dài khoảng 10 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc xịt mũi Otilin 0,1% Pharbaco làm giảm nghẹt mũi, nghẹt mũi trong viêm mũi (15ml)

    Cách sử dụng

    0,1% thuốc otilin dùng xịt mũi.

    Để lọ thẳng đứng, nắp ở phía trên, lắc lọ vài lần.

    Đưa đầu lọ vào mũi và ấn vào phía trên, rút ​​đầu lọ ra trước khi thả tay xuống.

    Liều dùng

    Liều thông thường: Xịt 1 lần cho mỗi lỗ mũi, 2-3 lần/ngày, không quá 4 lần/ngày.

    Không sử dụng quá 3 ngày, tối đa 5 ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Quá liều ở trẻ em, chủ yếu ức chế hệ thần kinh trung ương, gây sốc như hạ huyết áp, rét run, mạch nhanh, đổ mồ hôi , hôn mê.

    Phương pháp điều trị chính là điều trị triệu chứng.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao?

    Không được ghi lại.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng thuốc xịt mũi otilin 0,1%, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Mũi: tại chỗ.
  • Cảm giác nóng rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi, nghẹt mũi lại kèm theo mẩn đỏ, sưng tấy và viêm mũi khi sử dụng thường xuyên và lâu dài.
  • Hiếm gặp: ADR

  • Buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực , chậm, rối loạn nhịp tim.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc xịt mũi Otilin 0,1% chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Quá mẫn với thuốc và các thành phần khác trong thuốc.

    Bệnh nhân Glaucom góc đóng.

    Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Những người có tiền sử nhạy cảm với adrenergic.

    Người đang dùng thuốc chống trầm cảm 3 đợt.

    Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng cho người bị cường giáp , bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc tiểu đường , đang sử dụng thuốc ức chế monoamin oxydase.

    Không sử dụng nhiều lần và liên tục để tránh tắc nghẽn trở lại. Nếu tùy ý sử dụng không nên dùng quá 3 ngày. Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy đỡ thì cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ.

    Lưu ý khi sử dụng:

  • Không cho thuốc vào miệng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo báo cáo.

    Mang thai

    chưa rõ tác dụng của xylometazolin đối với thai nhi, chỉ nên sử dụng khi thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Hiện chưa rõ xylometazolin có tiết vào sữa mẹ hay không.

    Tương tác thuốc

    Sử dụng thuốc giao cảm nói chung cũng như xylometazolin cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoanin oxidase, Mappotilin hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây tăng huyết áp nặng.

  • Bảo quản

    ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến