Viên Pacfon 100 USP điều trị các bệnh về đường hô hấp, viêm phổi cấp tính (1 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 1 vỉ x 10 viên
Quy cách Cefpodoxim
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Cefpodoxim | 100mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Pacfon 100 chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
Không có dữ liệu.
Trước khi dùng Viên Pacfon 100 USP điều trị các bệnh về đường hô hấp, viêm phổi cấp tính (1 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
thuốc uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
Điều trị giai đoạn cấp tính viêm phế quản mãn tính hoặc viêm phổi cấp tính nhẹ cho cộng đồng: Liều phổ biến của Cefpodoxim là 200 mg/lần, 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày.
Đối với viêm họng và/hoặc viêm amidan nhẹ do vi khuẩn đường tiết niệu nhẹ hoặc không đầy đủ: Liều Cefpodoxim là 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
Đối với nhiễm trùng da và các tổ chức da có biến chứng nhẹ và trung bình: Liều phổ biến là 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7-14 ngày.
Điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa qua xử lý ở nam, nữ và bệnh lậu - nội mạc tử cung trực tràng, cổ tử cung ở nữ: uống liều duy nhất 200 mg cefpodoxim, sau đó điều trị bằng doxycyclin đường uống để phòng ngừa nhiễm Chlamydia.
Trẻ em
Điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi dùng liều 5 mg/kg (tối đa 200 mg) Cefpodoxim mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) một lần/ngày, trong 10 ngày.
Điều trị viêm phế quản/viêm amidan nhẹ và trung bình ở trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi, liều là 5 mg/kg (tối đa 100 mg) cứ sau 12 giờ, trong 5-10 ngày.
Điều trị các bệnh nhiễm trùng khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không sử dụng.
Từ 15 ngày đến 6 tháng: 8 mg/kg/ngày, chia 2 lần.
Từ 6 tháng đến 2 tuổi: 40 mg/lần, 2 lần/ngày.
Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần, 2 lần/ngày.
trên 9 tuổi: 100 mg/lần, 2 lần/ngày.
Liều dùng cho người bị suy thận
Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút và không tách máu, liều thường được sử dụng mỗi 24 giờ. Bệnh nhân đang lấy máu, uống liều thường xuyên 3 lần/tuần.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Dùng quá liều phải làm sao?
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Pacfon 100 USP 1x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Không phổ biến, 1/1000 Da: Ban đỏ đa dạng. Hiếm, ADR Hệ thần kinh trung ương: Tăng cường hoạt động, dễ kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt, chóng mặt. Hướng dẫn cách xử lý ADR Ngừng điều trị bằng Cefpodoxim. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Pacfon 100 USP 1x10 dành cho bệnh nhân dị ứng với cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Hãy thận trọng khi sử dụng
Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, hãy điều tra kỹ lưỡng về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác.
Cần thận trọng khi sử dụng với người mẫn cảm với penicillin, thận và bà mẹ mang thai hoặc cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo nào về tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc. Hãy cẩn thận khi sử dụng vì thuốc có thể gây chóng mặt.
Mang thai
Không có tài liệu nào về việc sử dụng Cefpodoxim trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, cephalosporin thường được coi là an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.
thời kỳ cho con bú
cefpodoxim được bài tiết qua nồng độ thấp. Dù nồng độ thấp nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra đối với trẻ bú mẹ với cefpodoxim: Rối loạn vi khuẩn đường ruột, tác động trực tiếp lên cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai, nếu dùng kháng sinh khi sốt.
Tương tác thuốc
Sự hấp thu của Cefpodoxim giảm khi có thuốc kháng axit, nên tránh dùng cefpodoxim cùng với thuốc chống axit.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- BEZALIP RETARD TABLETS 400MG
- CONTIFLO XL 400 MICROGRAMS CAPSULES
- DYTIDE CAPSULES
- FLUCLOXACILLIN 250MG CAPSULES
- SUSTAC TABLETS 6.4MG
- Xelevia
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions