Paracetamol Imex 325mg Paracetamol Giảm nhức đầu, đau răng, đau cơ (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Acetaminophen
Chỉ định Đau họng, viêm xoang, sốt, nhức đầu, đau nhức cơ thể, mọc răng
Chống chỉ định Thiếu máu
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Acetaminophen | 325mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Paracetamol 325mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
dược động học
Không có thông tin.
Trước khi dùng Paracetamol Imex 325mg Paracetamol Giảm nhức đầu, đau răng, đau cơ (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
thuốc uống. Uống cả viên với một ít nước.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi
Uống 325mg - 650mg/lần, cách nhau 4 - 6 giờ uống. Không uống quá 4g/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi
Uống 10 - 15mg/kg/lần.
Liều lượng của Paracetamol phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng cân nặng Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không cho trẻ uống quá 5 liều Paracetamol để giảm đau, hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi có chỉ định của bác sĩ. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Triệu chứng Ngộ độc Paracetamol có thể do dùng một liều duy nhất, hoặc do dùng liều lớn, hoặc do dùng thuốc lâu dài. Hoại tử gan tùy theo liều lượng là tác dụng độc hại nghiêm trọng nhất do dùng quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống chất độc của thuốc. Methemoglobin - Máu, dẫn đến niêm mạc và móng tay có màu xanh tím là dấu hiệu ngộ độc cấp tính P -aminophenol. Trẻ em có xu hướng tạo ra methemoglobin dễ dàng hơn người lớn sau khi dùng acetaminophen. Dấu hiệu lâm sàng của tổn thương gan trở nên rõ ràng trong vòng 2-4 ngày sau khi dùng liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng, khi tổn thương gan lan rộng, thời gian protrombin kéo dài. Có thể 10% bệnh nhân bị ngộ độc không được điều trị sẽ bị tổn thương gan nghiêm trọng, trong đó 10% - 20% tử vong do suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số bệnh nhân. Sinh thiết gan phát hiện có hoại tử trung tâm nước tiểu ngoại trừ vùng xung quanh tĩnh mạch cửa. Trong trường hợp không tử vong, tổn thương gan sẽ hồi phục sau vài tuần hoặc vài tháng. Cách xử lý Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Rửa dạ dày là cần thiết trong mọi trường hợp, tốt nhất là trong vòng 4 giờ sau khi uống rượu. Cách giải độc chính là sử dụng hợp chất sulfhydryl, phải sử dụng ngay nếu chưa quá 36 giờ sau khi uống Paracetamol.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Paracetamol Imex 325mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp: phát ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu, toàn bộ huyết sắc tố trong máu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, nhiễm độc thận khi lạm dụng trong thời gian dài. Hiếm: Phản ứng quá mẫn. Hướng dẫn cách xử lý ADR Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định Paracetamol Imex 325mg trong các trường hợp sau:
Nhạy cảm với paracetamol.
Bệnh nhân bị thiếu máu nhiều lần.
bệnh tim, bệnh phổi, suy gan, suy thận.
Thiếu enzyme G - 6 - P - D.
Thận trọng khi sử dụng
Paracetamol tương đối không độc đối với liều điều trị. Đôi khi có các phản ứng ở da bao gồm ngứa và nổi mề đay, các phản ứng nhạy cảm khác bao gồm phù thanh quản, phù mạch và phản ứng phản vệ hiếm khi xảy ra.
Nhãn khoa, giảm bạch cầu và toàn bộ huyết sắc tố trong máu đã xảy ra khi sử dụng dẫn xuất P - Aminophenol, đặc biệt khi dùng với liều lượng lớn. Giảm bạch cầu trung tính và xuất huyết giảm tiểu cầu xảy ra khi sử dụng Paracetamol. Hiếm khi mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân sử dụng Paracetamol.
Phải sử dụng cẩn thận Paracetamol ở bệnh nhân thiếu máu trước đó, vì màu xanh tím có thể không biểu hiện rõ ràng, mặc dù trong máu có nồng độ methemoglobin cao rất nguy hiểm.
Uống nhiều rượu có thể gây độc cho gan của Paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
Thận trọng khi sử dụng với người bị suy giảm chức năng gan, thận.
Không dùng chung với bất kỳ loại thuốc nào có chứa Paracetamol.
Không dùng Paracetamol để điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em và quá 3 ngày để hạ sốt cao trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
Các bác sĩ cần cảnh báo người bệnh về các dấu hiệu phản ứng da nghiêm trọng như: Hội chứng Stevens - Johnson (SJS), Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn mủ cấp tính ở ngoài da (AGEP).
Thuốc có chứa tá dược màu vàng số 6 FDC nên người bệnh bị dị ứng cần thận trọng khi dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol sử dụng trong thời kỳ mang thai liên quan đến các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra đối với sự phát triển của thai kỳ. Vì vậy, chỉ nên sử dụng Paracetamol ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
Nghiên cứu ở các bà mẹ sử dụng Paracetamol sau khi cho con bú không thấy tác dụng không mong muốn khi cho con bú.
Tương tác thuốc
Tương tác thuốc
Dùng liều cao Paracetamol kéo dài làm tăng tác dụng chống đông của cooumarin và trong nhà. Tác dụng này có vẻ nhỏ hoặc không quan trọng về mặt lâm sàng.
Cần chú ý đến khả năng hạ sốt nghiêm trọng ở bệnh nhân dùng phenothiazine và liệu pháp làm mát.
Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc cho gan do Paracetamol.
Tyeum của thuốc
Do chưa có nghiên cứu về mối tương quan của thuốc nên không trộn thuốc này với thuốc khác.
Bảo quản
Không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- Avamys
- CEPOREX TABLETS 500MG
- CARBOMER 0.2% EYE GEL
- MICROGYNON 30 TABLETS
- Rekovelle
- ROWACHOL CAPSULES
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions