Viên nén Parocontin tipharco giảm co thắt cơ, căng cơ, bong gân (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Paracetamol, methocarbamol

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Paracetamol325mg
Methocarbamol400mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Parocotin được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Giảm đau trong các trường hợp liên quan đến co thắt cơ -xương. Lực học

    Paracetamol là thuốc giảm đau trong điều trị các cơn đau nhẹ và trung bình, hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp từ các cơ quan không phải nội tạng. Với liều điều trị Paracetamol ít tác động lên hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng axit - bazơ, không gây kích ứng, trầy xước hay chảy máu dạ dày, không có tác dụng lên tiểu cầu hay thời gian chảy máu.

    Methocarbamol là chất ức chế hệ thần kinh trung ương với đặc tính thư giãn thần kinh và cơ bắp. Cơ chế tác dụng của methocarbamol chưa được xác định rõ ràng. Tuy nhiên, methocarbamol không làm giảm chất dẫn truyền thần kinh, kích thích thần kinh cơ, cơ như các chất ức chế thần kinh khác.

    Parocotin với sự kết hợp của methocarbamol và Paracetamol nên có tác dụng ức chế hệ thần kinh kiểm tra cơn đau hoặc ức chế ức chế cơn đau của cơn đau não trong các trường hợp co thắt cơ -xương.

    dược động học

    Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

    Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều ở hầu hết các mô trong cơ thể. Khoảng 25% Paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

    Thời gian bán thải của Paracetamol là 1,25 - 3 giờ, thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Khoảng 46 - 50% methocarbamol liên kết với protein huyết tương, thời gian tác dụng từ 1-2 giờ.

    methocarbamol được đào thải hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng thống nhất và một lượng nhỏ ở dạng không chuyển hóa.

  • Trước khi dùng Viên nén Parocontin tipharco giảm co thắt cơ, căng cơ, bong gân (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống. Uống thuốc sau khi ăn.

    Liều dùng

    Thuốc này chỉ được bác sĩ sử dụng.

    Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 4 lần/ngày. 1 lần uống 1 lần.

    Liều khuyến cáo cho methocarbamol từ 3,2 g - 4,8 g/ngày, Paracetamol: 2,6 g - 3,9 g/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Liều Paracetamol có thể do dùng quá liều Paracetamol (7,5 g - 10 g mỗi ngày, dùng trong 1-2 ngày hoặc uống thuốc dài ngày) có thể gây hoại tử gan tùy liều, buồn nôn, nôn và đau bụng, methemoglobin - máu dẫn đến tím xanh, niêm mạc và móng tay, có thể kích thích ức chế hệ thần kinh trung ương.

    phương pháp.

    Giải độc bằng Paracetamol là việc sử dụng các hợp chất sulfhydryl, n-acetylcystein. Nếu không, có thể sử dụng methionine, than hoạt tính và/hoặc tẩy trắng bằng muối.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Parocotin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    thường xảy ra

  • Buồn nôn, nôn, chán ăn, chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, bồn chồn, lo lắng, run rẩy, chóng mặt, sốt, nhức đầu, co giật.
  • Ngứa, phát ban trên da, mày đay, phù mạch, viêm kết mạc, nghẹt mũi, tăng bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Parocotin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với methocarbamol, acetaminophen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân bị thiếu máu nhiều lần hoặc có bệnh về tim, phổi, thận, gan.

  • Bệnh nhân bị glucose-6-phosphate dehydro-genase.
  • Bệnh nhân hôn mê, giai đoạn tiền hôn mê, tổn thương não, yếu cơ, tiền sử động kinh.
  • Thận trọng khi sử dụng

    không nên dùng trong trường hợp lái xe, vận hành máy móc hoặc trẻ em dưới 12 tuổi.

    Các bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu phản ứng nghiêm trọng trên da như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (Ten) hay hội chứng Lyell, hội chứng mụn mủ cấp tính (AGEP).

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân cần được cảnh báo về methocarbamol có thể làm giảm khả năng tập trung vào các công việc đòi hỏi sức khỏe thể chất hoặc tinh thần như máy móc hoặc lái xe.

    Phụ nữ có thai

    không nên dùng cho phụ nữ có thai vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai.

    Giai đoạn cho con bú

    Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú do chưa rõ methocarbamol trong sữa mẹ hay không.

    Tương tác thuốc

    không nên kết hợp methocarbamol với rượu, đồ uống có cồn, các chất ức chế thần kinh trung ương khác.

    methocarbamol có thể gây chán ăn, nhược cơ, ức chế tác dụng của pyridostigmine.

    Không phối hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, thuốc chống động kinh (phenytoin, barbiturat, carbamazepine), isoniazid, thuốc ngủ, thuốc kháng histamine, chất dẫn truyền thần kinh khác, uống quá nhiều rượu.

    Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến