Kem bôi da Pesancort Medipharco điều trị bệnh vảy nến, sẹo lồi, đĩa đệm lupus (10g)

Dạng bào chế Ống
Quy cách Axit fusidic, betamethasone

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Axit Fusidic2%
Betamethasone0,1%

Công dụng

Chỉ định

Pesancort® được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các tổn thương phụ, phì đại liken phẳng, vẩy nến, sẹo lồi, đĩa đệm Luput, lupus ban đỏ đa dạng, viêm da bong tróc, viêm da tiếp xúc , viêm da dị ứng, đốt côn trùng. Fusidic là kháng sinh có cấu trúc steroic, nhóm fusidanin, có tác dụng diệt khuẩn và diệt khuẩn, chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn gram (+) fusidic ức chế tổng hợp protein thông qua việc ức chế yếu tố cần thiết cho việc vận chuyển các đơn vị bổ sung peptid và kéo dài chuỗi peptide.

    Mặc dù Fusidic Acid có khả năng ức chế tổng hợp protein ở tế bào động vật có vú, nhưng do khả năng thẩm thấu kém vào tế bào chủ nên thuốc có tác dụng chọn lọc đối với các vi khuẩn chống nhạy cảm. Fusidic có tác dụng rất tốt đối với các chủng tụ cầu, đặc biệt là S.Aureus và S.Pidermis. Nocardia Asteroides và nhiều chủng Clostridium cũng rất nhạy cảm với thuốc. Các chủng Streptococcus và Enterococcus ít nhạy cảm hơn.

    Betamethason Valerat là corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng dùng điều trị các bệnh về da đáp ứng với corticosteroid.

    dược động học

    Axit Fusidic thấm qua da tốt và được thấy ở tất cả các lớp da và cấu trúc dưới da.

    betamethason valerat dễ dàng được hấp thu khi sử dụng tại chỗ. Khi bôi, nhất là khi da bị rách hoặc khi da bị rách có thể sẽ có một lượng betamethasone được hấp thụ đủ cho toàn cơ thể.

    betamethason nhanh chóng được phân bổ vào tất cả các mô trong cơ thể.

    Thuốc qua nhau thai và có thể được nạp vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, thận và bài tiết độc quyền.

  • Trước khi dùng Kem bôi da Pesancort Medipharco điều trị bệnh vảy nến, sẹo lồi, đĩa đệm lupus (10g)

    Cách sử dụng

    Thuốc Pesancort® dùng ngoài da.

    Tránh bôi thuốc thành lớp dày. Tránh điều trị liên tục lâu dài, đặc biệt là với vùng mặt.

    Liều dùng

    Bôi một lớp thuốc mỏng ngày 1-2 lần lên vùng da bị nhiễm trùng sau khi rửa sạch. Giới hạn trong 1 tuần điều trị.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng pesancort® , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất hiếm khi gặp phản ứng quá mẫn khi bôi ngoài da, có một số tác dụng không mong muốn như viêm da dị ứng, mày đay, co mạch.

    Dùng liều cao và kéo dài gây mỏng da, vân da, mạch máu nông, đặc biệt khi đắp hoặc bôi thuốc vào vùng da có nhiều nếp gấp.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Pesancort® chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Nhiễm trùng và nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân.

  • Phụ nữ mang thai.
  • Bệnh nhân suy gan.
  • Thận trọng khi sử dụng

    chỉ dùng ngoài da, không bôi vào mắt.

    Thời gian bôi thuốc nên hạn chế trong vòng 7 ngày, ngoại trừ trường hợp mụn trứng cá, để tránh hiện tượng chọn lọc vi khuẩn nhạy cảm.

    Nơi sử dụng, thuốc có thể hấp thu toàn thân trong trường hợp tổn thương da rộng hoặc loét chân.

    Không sử dụng liên tục trong thời gian dài, đặc biệt ở vùng mặt, nếp gấp, vùng da hăm dọa, trẻ có con nhỏ và trẻ lớn.

    Không sử dụng nhiều ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    Nếu có hiện tượng kích ứng hoặc mẫn cảm thì ngừng điều trị và thay thế bằng loại thuốc khác.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    không nên dùng cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Xuất thuốc qua sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ. Lợi ích của người mẹ phải được xem xét với khả năng gây hại cho trẻ em.

    Tương tác thuốc

    Axit Fusidic có tác dụng đối kháng với ciprofloxacin và tương tác phức tạp với penicillin.

    Có thể có sự ức chế chuyển hóa lẫn nhau giữa các thuốc kháng virus ức chế protease và axit fusidic, khiến nồng độ các thuốc này tăng cao trong huyết tương, dễ gây ngộ độc, tránh sử dụng các thuốc này.

    Với paracetamol liều cao hoặc trường tác dụng: Tăng nguy cơ nhiễm độc gan.

    Đối với bệnh tiểu đường đường uống hoặc thuốc insulin: có thể làm tăng lượng đường trong máu.

    Với glycosid digitalis: có thể làm tăng khả năng rối loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm theo hạ huyết áp.

    Với phenobarbiton, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin: có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của betamethasone.

    Với thuốc chống đông máu COMAIN: có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông máu.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến