Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 5 vỉ x 12 viên
Thành phần Borneol, Anethole Trithione, Cineol, Pinene, Camphene, Mendhone
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Borneol | 10mg |
| Anethole trithione | 4mg |
| cineol | 3mg |
| pinen | 17mg |
| Camphene | 5mg |
| Mende | 6mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Pharcotinex được chỉ định trong các trường hợp sau:
Một số liên kết terpin trong pharcotinex thải ra cơ thể trong nước tiểu dưới dạng glucuronid có tác dụng ổn định keo nước tiểu làm tăng khả năng hòa tan của muối canxi và làm vỡ sỏi tiết niệu.
Camphene và Anethole, Borneol trong Pharcotinex có tác dụng chống co bóp trực tiếp trên toàn bộ hệ cơ trơn, Camphene có tác dụng giảm đau, giúp dễ sinh sỏi và giảm co thắt gây thận, bàng quang đau đớn.
Anethole và Fenchone đã được báo cáo là vi khuẩn aerogenes, Bacillus subtilis, E. coli, Proteus Vulgaris, Pseudomonas Aeruginosa, Staph. Albus, Staph. Aureus, Anethole và Fenchone In Vito kháng khuẩn E. Coli, Strep, Pyogenes, Staph. Aureus ở bệnh nhân nhiễm trùng đường tiết niệu.Ngoài ra, tác dụng chống viêm của Borneol, Pinene và Fenchone trên màng nhầy thận hư còn có tác dụng giảm đau, chống viêm. Sự phân giải lipid phá hủy các bộ phận hữu cơ trong niệu quản.
dược động học
Không có thông tin.
Trước khi dùng Thuốc Pharcotinex Pharco điều trị rối loạn thận, tiết niệu (5 vỉ x 12 viên)
Cách sử dụng
thuốc uống.
Liều dùng
Người lớn: Trừ khi có chỉ định trực tiếp của bác sĩ, liều thông thường là 1-2 viên/lần, ba lần/ngày trước bữa ăn. Trường hợp sỏi thận 2 - 3 viên/lần, 4 đến 5 lần/ngày.
Trẻ em 6 - 14 tuổi: Thường uống 1 viên/lần, 2 lần/ngày trước bữa ăn.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
Không có báo cáo về quá liều.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng pharcotinex , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không có tác dụng phụ nào được ghi nhận.
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Pharcotinex chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
nên uống nhiều nước trong quá trình điều trị.
Thuốc chỉ được sử dụng với những bệnh nhân thận trọng dùng thuốc chống đông máu hoặc gan phụ thuộc vào quá trình trao đổi chất.
Chưa quan sát thấy khả năng lái xe và vận hành máy móc
.
Khi mang thai
Mặc dù không ảnh hưởng đến quái thai nhưng không nên sử dụng pharcotinex cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
Không có báo cáo.
Thuốc tương tác
không rõ.
Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- BETNESOL 500 MICROGRAM SOLUBLE TABLETS
- Caelyx
- DELTIUS 10 000 I.U./ML ORAL DROPS SOLUTION
- INFACOL
- SURGICAL SPIRIT BP
- Zarzio
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions