Thuốc Farzincedic Pharmedic (100 viên)

Dạng bào chế Viên thuốc
Quy cách Hộp 100 viên
Thành phần kẽm gluconat
Chỉ định Tiêu chảy, còi xương

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
kẽm gluconat10mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Farzincolic được chỉ định trong các trường hợp sau:

Bổ sung kẽm vào chế độ ăn trong các trường hợp sau:

Bệnh còi xương, chậm phát triển ở trẻ em.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Chế độ ăn uống không cân bằng hoặc nhịn ăn.

Cho ăn đường tĩnh mạch trong thời gian dài.

tiêu chảy cấp và mãn tính.

Điều trị kẽm nhẹ và trung bình trong các trường hợp sau:

Suy dinh dưỡng nhẹ và trung bình.

Rối loạn tiêu hóa: Chán ăn, tiêu hóa chậm, táo bón nhẹ, buồn nôn và nôn khi mang thai.

Khó ngủ, mất ngủ, trẻ quấy khóc về đêm, suy nhược, nhức đầu.

Nhiễm trùng tái phát ở đường hô hấp, đường tiêu hóa, da.

Da khô, vết thương chậm lành (bỏng, loét do nằm lâu).

khô mắt, loét giác mạc, quáng gà.

Điều trị kẽm nặng:

có đặc điểm là tổn thương da điển hình ở dạng viêm ruột, da đầu chi, sừng, hói, nuôi dưỡng móng tay (móng tay nhăn nheo, có vệt trắng, chậm mọc), khô mắt, viêm quanh lỗ tự nhiên (hậu môn, âm hộ) cùng với tiêu chảy.

Dược lý học

Kẽm là nguyên tố vi lượng thiết yếu của dinh dưỡng, có mặt trong nhiều loại thực phẩm. Kẽm gluconate là muối kẽm của axit gluconic. Kẽm là thành phần của nhiều enzym và có mặt trong mọi mô của cơ thể.

Đặc điểm điển hình của tình trạng thiếu kẽm bao gồm chậm phát triển và tổn thương nhanh chóng các mô chống phân chia như da, hệ miễn dịch và niêm mạc ruột.

Dược động học

kẽm được hấp thu qua đường tiêu hóa và sinh hóa khoảng 20-30%. Kẽm được phân bố ở hầu hết các mô, cao nhất là ở cơ, xương, da và tuyến tiền liệt. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân. Một lượng nhỏ bài tiết qua thận và mồ hôi.

Trước khi dùng Thuốc Farzincedic Pharmedic (100 viên)

Cách sử dụng

Dùng bằng đường uống.

Liều lượng

Liều lượng dinh dưỡng:

Trẻ từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 1/2 viên/ngày.

Trẻ từ 1 đến 3 tuổi: 1/2 - 1 viên/ngày.

Trẻ em từ 3 đến dưới 10 tuổi: 1 viên/ngày.

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Liều điều trị: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Nên giảm liều khi triệu chứng lâm sàng đã cải thiện.

Việc sử dụng thuốc nên chia liều thành 1-2 lần/ngày, uống sau bữa ăn.

Đối với trẻ em: Nghiền viên, thêm một ít đường hòa tan với nước nóng cho vào bình nước rồi để nguội trước khi cho trẻ ăn.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị: Điều trị bằng sữa hoặc cacbonat kiềm và cacbonat hoạt tính. Nên tránh nôn mửa hoặc rửa dạ dày.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích ứng dạ dày, viêm dạ dày.

Bổ sung kẽm liều cao hàng đầu dẫn đến thiếu đồng cùng với thiếu máu tế bào sắc nhọn và thiếu bạch cầu trung tính.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Chống chỉ định trong các trường hợp sau: Tránh dùng viên kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn cấp tính.

Thận trọng khi dùng kẽm qua đường uống

nên cách xa các thuốc có chứa canxi, sắt, đồng khoảng 2-3 giờ để tránh tranh lẫn nhau có thể làm giảm hấp thu kẽm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có bằng chứng về tác dụng của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc mang thai

thuốc dùng cho bà bầu.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Sự hấp thu kẽm có thể bị giảm do bổ sung sắt, penicillamin, các chế phẩm có chứa phốt pho và tetracyclin.

Bổ sung kẽm làm giảm sự hấp thu đồng, fluoroquinolon, sắt, penicillamin và tetracyclin.

Bảo quản

nhiệt độ dưới 30°C.

Các loại thuốc khác

Tuyên bố từ chối trách nhiệm

Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

count views

Từ khóa phổ biến