Philmyrtol 300 Phil Inter Pharma pha loãng đờm, giảm viêm phế quản, viêm xoang (6 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên
Thành phần Myrtol
Chỉ định Ho có đờm, viêm phế quản cấp tính, viêm phế quản mãn tính
Chống chỉ định Sỏi thận, sỏi mật

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Myrtol300mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Philmymrtol 300 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp loãng và di chuyển, dễ ho và giảm viêm:

  • Viêm phế quản cấp tính - mãn tính.
  • Viêm xoang mũi.

    Ngoài việc giúp xoang tự làm sạch nhờ các sợi lông trong tế bào ở niêm mạc có khả năng quét dầu và bụi bẩn, Philmymrtol 300 còn có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa trong ống nghiệm.

    Dược động học

    hấp thu

    Khoảng 1-3 giờ sau khi uống, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (xác định dựa trên 1,8 -cineol, d -limonene và α - pinen).

    Giá trị AUC (diện tích dưới đường cong) của Cineol cao hơn D-Limonene và α-Pinen khoảng 20 lần. Độ phân tán của 3 hợp chất ở cả bên trong và giữa các cá thể ở giá trị CMAX và AUC lớn.

    chuyển đổi

    Ba hợp chất 1,8-cineol, d-limonene và α-pinen hầu hết được hydro hóa kết hợp với chuyển hóa một phần hoặc toàn bộ thành glucuronid. Hầu hết limonene sẽ chuyển hóa thành axit dihydroperilla, tía tô và limonen-1,2-diol.

    Loại bỏ

    Ba hợp chất này chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Một phần của đường hô hấp.
  • Trước khi dùng Philmyrtol 300 Phil Inter Pharma pha loãng đờm, giảm viêm phế quản, viêm xoang (6 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Philmymrtol 300 viên nang mềm dạng uống, nên uống thuốc với nhiều nước, trước bữa ăn 30 phút.

    Có thể uống liều cuối cùng trước khi đi ngủ để dễ ngủ. Thời gian điều trị bằng Philmymrtol 300 tùy theo triệu chứng lâm sàng. Có thể điều trị kéo dài bệnh hô hấp mãn tính.

    Liều dùng

    Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi

    Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng viêm cấp tính: Liều 1 viên, 3-4 lần/ ngày.

    Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng mãn tính: 1 viên, 2 lần/ ngày.

    Liều này cũng được khuyến khích để điều trị lâu dài.

    Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi có thể uống thêm 1 viên Philmymrtol 300 vào buổi tối trước khi đi ngủ để buổi sáng dễ lấy đờm.

    Trẻ em từ 7-11 tuổi

    Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng viêm cấp tính: Liều 1 viên, 2-3 lần/ngày.

    Liều dùng trong trường hợp điều trị triệu chứng mãn tính: uống 1 viên, ngày 1-2 lần.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    ít khi gặp tác dụng không mong muốn khi sử dụng tinh dầu không đúng cách.

    Ngộ độc tinh dầu liều cao có thể gây buồn nôn, chuột rút và một số trường hợp nặng có thể hôn mê, rối loạn hô hấp.

    Cách xử lý:

    Parafin lỏng liều 3ml/kg thể trọng, rửa dạ dày bằng natri hydrocarbonat 5%, thở oxy.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và uống thuốc theo liều khuyến cáo tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Philmymrtol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    hiếm khi, 1/1000

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, bất thường).
  • hiếm, 1/10000

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
  • Hệ thống miễn dịch: dị ứng (phát ban, mặt, khó thở hoặc rối loạn tuần hoàn).

    Rất hiếm, ADR

  • Tiêu hóa: Thay đổi khẩu vị, ợ hơi.
  • gan - mật: sỏi mật có sẵn trong ống di chuyển. thận - Tiết niệu: sỏi thận có sẵn trong ống di chuyển.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Philmyrtol 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng với người bệnh viêm thận, đường tiết niệu, đường ruột. Không uống thuốc với nước nóng hoặc uống sau bữa ăn.

    Thuốc này có chứa tá dược màu Tartrazin có thể gây dị ứng.

    Thuốc này có chứa dầu đậu nành. Nếu bạn bị dị ứng với đậu phộng hoặc đậu nành thì không nên dùng thuốc này.

    Trẻ em: Philmymrtol 300 không phù hợp cho trẻ dưới 7 tuổi do kích thước của viên thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Dữ liệu bị hạn chế trong một số trường hợp mang thai phơi nhiễm, cho thấy rằng không có tác dụng phụ nào ảnh hưởng đến việc mang thai - hoặc sức khỏe của thai nhi, trẻ sơ sinh.

    Cho đến nay, không có dữ liệu dịch tễ học nào khác.

    Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh nở hay sự phát triển của trẻ em.

    Thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.

    thời kỳ cho con bú

    Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Không có báo cáo nào về khả năng tự tác dụng của thuốc này với các thuốc khác. Thông báo cho bác sĩ về loại thuốc bạn đang sử dụng.

    Bảo quản

    Bảo quản trong hộp kín, nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Công ty TNHH Phil Inter Pharma được thành lập năm 1998, một hành trình đầy thử thách, nỗ lực tích cực tìm kiếm nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng và mang đến cho họ những giá trị độc đáo theo một cách khác.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến