Viên nang Phyllantol Vạn Xuân chữa các bệnh về đường tiêu hóa, gan, mệt mỏi, tức ngực (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Viên nang
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Tam Thất, Quế, Mộc Hương, Hoàng Bá, Diệp Hạ Châu
Chỉ định Ung thư gan, xơ gan, bệnh gan do rượu, viêm gân, sỏi mật, viêm gan, nhiễm độc gan, đau bụng
Chống chỉ định Mang thai, dị ứng thuốc

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Tâm thất1500mg
quế50mg
Mộc Hương50mg
Hoàng Bá500mg
Diệp Hạ Châu1800mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Phyllantol được chỉ định sử dụng trong các trường hợp bạt, lách, ứ đọng hoặc hội chứng hàn thấp (mệt mỏi, tức ngực, tức bụng, tự thân, tiêu chảy, lười biếng, rêu lưỡi trắng mỏng, hoang tưởng...) thường gặp trong tình trạng bệnh:

  • Viêm gan, thuốc và hóa chất độc hại, viêm gan do uống quá nhiều bia, rượu. Nghiên cứu

    Gan, thể, tỳ, trừ hàn thấp, lợi mật, đầy lợi ích, lợi tiểu, giải độc, khử trùng, ứ huyết, thông huyết. Theo các nghiên cứu gần đây và theo kinh nghiệm sử dụng nhiều năm, phương thuốc có tác dụng:

    Kháng hoặc ức chế nhiều loại vi sinh vật: ức chế, hạn chế virus viêm gan B chống lại tụ cầu, E.coli, liên cầu khuẩn.... Ức chế sự phát triển của một số tế bào bất thường trong bệnh.

    Bình thường hóa men gan; Đặc biệt men gan tăng cao trong viêm gan cấp tính và mãn tính.

    Giải pháp chống viêm, giảm đau, dị ứng do ngộ độc, hàn (cảm).

    Giảm ngộ độc rượu, hóa chất độc hại và thực phẩm ôi thiu, thực phẩm mát (cua, cá, nghêu, sò, hến, thạch, rau má...).

    dược động học

    Không có thông tin.

  • Trước khi dùng Viên nang Phyllantol Vạn Xuân chữa các bệnh về đường tiêu hóa, gan, mệt mỏi, tức ngực (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Phyllantol được dùng bằng đường uống. Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    Người lớn: mỗi lần 2-3 viên, ngày 1-3 lần, 10-20 ngày đối với bệnh cấp tính, 3-6 tháng với bệnh mãn tính.

    Trẻ em: 40 mg/kg thể trọng/ngày, thời gian điều trị như người lớn.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

    Triệu chứng

    Dấu hiệu, triệu chứng khi sử dụng quá liều: nóng người, kích ứng, táo bón.

    Xử lý

    Khi dùng quá liều thì ngừng thuốc, dùng các loại kem dưỡng ẩm, bổ huyết, hỏa như: đại bổ, thạch, rau má, đậu đen, rau diếp cá...

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng phyllantol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không có tác dụng phụ đáng kể, đôi khi bị táo bón, tình trạng này sẽ hết nếu giảm liều hoặc sử dụng phyllantol với một số loại kem dưỡng ẩm hoặc thực phẩm có tính mát như thạch, rau má, nghêu, sò, ốc, hến...

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Nhận thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Phyllantol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • dị ứng với các thành phần trong bài thuốc.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Thận trọng khi sử dụng

    táo bón khi dùng thuốc.

    Tiêu chảy do nóng (phân màu vàng hoặc sẫm màu và rất thối đôi khi có lẫn máu, cơ thể nóng) không nên dùng.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    Mang thai

    Không dành cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có báo cáo.

    Tương tác thuốc

    Khi dùng thuốc nên tránh sử dụng các loại thuốc gây hại cho tim mạch như digital, long não...

    Thực phẩm chứa tanin gây táo bón như: Nụ sim, nụ ổi...

    Bảo quản

    Nơi khô mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến