Thuốc Phytok 2ml cpc1hn bổ sung vitamin K

Dạng bào chế Hộp 1 ống x 2ml
Quy cách Phytomenadion

Thành phần

Thành phần cho 1ml
Thông tin thành phầnNội dung
Phytomenadion20mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Phytok 2ml vitamin K1 được chỉ định điều trị trong các trường hợp thiếu vitamin K nhưng không thể bổ sung qua chế độ ăn uống, cụ thể trong các trường hợp sau:

  • Phòng bệnh cho trẻ ngay sau khi sinh. Tích tụ trong đường tiêu hóa hoặc nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa lâu ngày, bệnh nhân ứ mật (tắc mật, alpha-1 antitrypsin, xơ nang, nhiễm virus cytomegalo). Salicylat. liệu.

    Dược động học động học

    hấp thu

    Phytomenadion được hấp thu chủ yếu ở phần giữa ruột non.

    thuốc hấp thu tốt hơn khi có mật và dịch tụy.

    Sự ra đời của cơ thể Phytomenadion 50% với nhiều thay đổi tùy theo từng cá nhân.

    Thuốc phát huy tác dụng sau khoảng 4-6 giờ sau khi uống.

    phân phối

    Phytomenadion chủ yếu được phân bố vào các khoang cơ thể theo thể tích huyết tương.

    Trong huyết tương 90% phytomenadion liên kết với bột.

    Nồng độ phytomenadion trong huyết tương khoảng 0,4 - 1,2 µg/l.

    chuyển đổi

    Phytomenadion nhanh chóng chuyển hóa thành các chất chuyển hóa khác trong đó có phytomenadion -2,3 -ePoxID. Một phần chất chuyển hóa này tiếp tục chuyển hóa thành phytomenadion.

    Loại bỏ

    Sau khi chuyển hóa, Phytomenadion được đào thải qua mật và nước tiểu dưới dạng liên kết với glucuronid và sulfate.

    dưới 30% liều lượng phytomenadion được bài tiết dưới dạng nguyên vẹn qua nước tiểu.

    Thời gian bán ở người lớn từ 3 - 14 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc Phytok 2ml cpc1hn bổ sung vitamin K

    Cách sử dụng

    Thuốc phytok nhỏ trong miệng.

    Liều dùng

    Trường hợp phòng ngừa

    trẻ sơ sinh khỏe mạnh từ tuần thứ 36 của thai kỳ:

  • Uống liều đầu tiên 2 mg vitamin K1 (tương đương 2 giọt phytok) ngay sau khi sinh.

    Phụ nữ mang thai có thuốc chống động, chống lao:

  • Sử dụng 10-20mg vitamin K trước khi sinh 3-48 giờ.

    Trường hợp điều trị:

    Xuất huyết nhẹ hoặc xuất huyết:

  • tiêm bắp 10 - 20 mg hoặc uống 5 - 10 mg.
  • Truyền tĩnh mạch chậm (1 mg/phút) 10 mg (đến 20 mg) Phytomenadion.
  • Truyền máu hoặc huyết tương tươi cùng với Phytomenadion.
  • Phòng bệnh: 0,5 - 1 mg (1/2 đến 1 lọ 1 mg), tiêm bắp sau khi sinh.
  • Tiêm tĩnh mạch chậm 10 - 20 mg phytomenadion, sau đó uống. Nếu vẫn không có phản hồi thì nên sử dụng. Nếu bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu Dicumarol trong khi phẫu thuật, Phytomenadion có thể gây ra tác dụng chống đông máu. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều cần làm gì?

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

  • Phản ứng phụ

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Phytok 2ml vitamin K1 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Đọc hướng dẫn sử dụng thuốc và tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Tương tác thuốc

    Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra tác dụng phụ. Nên thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách thuốc, thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không được sử dụng hoặc tăng giảm liều lượng thuốc khi chưa có sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến