Gạc Povidine Pharmedic sát trùng vết thương, vết bỏng nông và nhẹ (10 miếng x 3g)

Dạng bào chế Hộp 10 miếng x 3g
Quy cách Povidone-iodine

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Povidone-iodine10g

Công dụng

Chỉ định

Gạc Povidine được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Thuốc khử trùng. Thuốc có tính sát trùng, tẩy rửa. Povidine có tác dụng diệt vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt với: gây nhiễm trùng da như Staphylococcus, Streptococcus, P. Aeruginosa. Thuốc cũng giúp loại bỏ nấm, vi rút, đơn bào và nấm men.

    Dược động học

    Povidon iod giải phóng dần dần và liên tục không chứa iod, chất này thẩm thấu qua da và đào thải qua nước tiểu.

  • Trước khi dùng Gạc Povidine Pharmedic sát trùng vết thương, vết bỏng nông và nhẹ (10 miếng x 3g)

    Cách sử dụng

    Đắp gạc lên vết thương, bỏ lớp nylon.

    Che lại bằng gạc mỏng hoặc bông thấm nước, băng dính.

    Gạc Povidine tạo một lớp thuốc mỡ trong nước phủ lên vết thương, có thể dùng nước sạch để rửa sạch lớp thuốc mỡ này.

    Liều dùng

    Bôi vết thương 1 lần/ngày hoặc 1 lần/2 ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi dùng quá liều? Sử dụng chế phẩm nhiều lần trên vùng da rộng hoặc bị bỏng sẽ gây ra nhiều tác dụng không mong muốn như vị kim loại, tuyến nước bọt, đau họng và làm mềm mắt bị kích ứng, sưng tấy, đau dạ dày, tiêu chảy, khó thở do phù phổi… có thể bị nhiễm axit chuyển hóa, tăng kali máu và tổn thương thận.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng gạc Povidine có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm, ADR

    Da: gây dị ứng da.

    Tần suất không xác định

    Tại chỗ: Gây ra tại chỗ khi sử dụng lâu ngày.

    Lặp đi lặp lại với vết thương rộng hoặc bỏng nặng, có thể gây phản ứng toàn thân.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Gạc Povidine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    dị ứng với iốt.

    Dùng thường xuyên ở bệnh nhân rối loạn tuyến giáp.

    Phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Trẻ em dưới 2 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh.

    Thận trọng khi sử dụng

    cần thận trọng khi sử dụng thường xuyên trên vết thương đối với bệnh nhân có tiền sử suy thận, đối với bệnh nhân đang điều trị bằng lithium.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không.

    Mang thai

    tránh sử dụng thường xuyên ở phụ nữ mang thai. Nên thận trọng và cân nhắc lợi ích của việc điều trị cũng như những tác động có thể gây ra sự hấp thu iod đối với sự phát triển và chức năng của tuyến giáp thai nhi.

    thời kỳ cho con bú

    tránh sử dụng thường xuyên ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Tác dụng kháng khuẩn giảm khi có tính kiềm và protein. Xà phòng không gây mất hiệu quả.

    Dùng chung với hợp chất thủy ngân gây kích ứng da.

    Thuốc không có tác dụng với natri thiosulfate, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và các thuốc sát trùng khác.

    có thể cản trở việc xét nghiệm kiểm tra chức năng tuyến giáp.

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến