Thuốc Priligy 30mg Menarini điều trị xuất tinh sớm (1 vỉ x 3 viên)
Dạng bào chế Hộp 1 vỉ x 3 viên
Quy cách Dapoxetine
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Dapoxetine | 30mg |
Công dụng
Chỉ định
Thuốc Priligy 30mg được chỉ định trong trường hợp xuất tinh sớm ở nam giới từ 18 - 64 tuổi với các triệu chứng sau:
Quá trình xuất tinh của nam giới chủ yếu được điều hòa bởi hệ thần kinh giao cảm. Sự xuất tinh xuất phát từ một trung tâm phản xạ ở tủy sống, được điều hòa bởi các tế bào não, bắt đầu từ một số nhân trong tế bào não (bên trong vùng dưới đồi và vùng dưới đồi). Ở chuột, dapoxetin ức chế xuất tinh thông qua tác động của tủy sống với sự hiện diện của nhân tế bào khổng lồ ở bên cạnh, là bộ não có cấu trúc cần thiết để gây ra tác dụng này. Các sợi thần kinh ở hạch sau kích thích tinh hoàn, thắt ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ dương vật và cổ bàng quang gây xuất tinh.
dapoxetin điều hòa phản xạ xuất tinh ở chuột, tăng khả năng trì hoãn xuất tinh ở âm đạo và giảm thời gian xuất tinh qua âm đạo.
dược động học
hấp thu
dapoxetin được hấp thu nhanh ở liều tối đa trong huyết tương (CMAX) đạt khoảng 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Tỷ lệ sinh hoàn toàn là 42% (khoảng 15 - 76%). Sau khi uống liều 30mg và 60mg khi đói, nồng độ đỉnh của dapoxetin đạt được lần lượt là 297mg/ml sau 1,01 giờ và 498ng/ml sau 1,27 giờ.
Khi ăn nhiều chất béo sẽ làm giảm CMAX (khoảng 10%) và tăng diện tích đường cong dưới nồng độ AUC (khoảng 12%) của dapoxetin và làm chậm lại một chút thời gian để đạt nồng độ đỉnh của dapoxetin. Tuy nhiên, khi tiêu thụ nhiều chất béo sẽ không ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Priligy có thể uống khi đói hoặc khi no.
Phân phối
Có hơn 99% dapoxetin được kết nối với protein huyết tương người trong các nghiên cứu in vitro. Các chất chuyển hóa có hoạt tính là desmethyldapoxetin kết nối tới 98,5% với protein. dapoxetin được phân phối nhanh chóng với thể tích trung bình không đổi là 162L. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian thải bỏ trung bình ban đầu, thời gian bán trung gian và thời gian thải thải cuối cùng là 0,10 giờ, 2,19 giờ và 19,3 giờ.
Thay đổi sinh học
Các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetin được làm sạch bởi hệ thống enzyme ở gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4 và Flavin Monooxygenase (FMO).
Sau khi dùng thuốc, trong một nghiên cứu lâm sàng nhằm tìm hiểu về quá trình chuyển hóa của dapoxetin, dapoxetin được chuyển hóa chủ yếu thành nhiều loại chất chuyển hóa, chủ yếu thông qua con đường sinh học: N-Oxidation, N-Demethylation, Naphthyl Hydroxylation, Glucuronidation và Sulfation.
Cũng có bằng chứng cho thấy thuốc đầu tiên trải qua hệ thống chuyển hóa tiền sau khi uống.
Dapoxetin không được chuyển hóa và dapoxetin-n-oxide là hai chất chính được lưu hành trong huyết tương. Các chất chuyển hóa phụ bao gồm desmethyldapoxetin, tương đương với dapoxetin và discomethyldapoxetin, chiếm khoảng 50% tác dụng của dapoxetin. Cần lưu ý lượng dapoxetin có giá trị và không gắn kết với protein huyết tương, chỉ có desmethyldapoxetin mới góp phần tạo nên tác dụng của dapoxetin in vivo.
Loại bỏ
Các chất chuyển hóa của Dapoxetin chủ yếu được đào thải qua nước tiểu ở dạng không chuyển hóa và chưa biết chuyển hóa trong nước tiểu.
dapoxetin được đào thải nhanh chóng, dựa trên bằng chứng cho thấy nồng độ còn lại rất thấp sau 24 giờ (dưới 5% nồng độ đỉnh). Có một lượng nhỏ dapoxetin được tích lũy sau liều hàng ngày. Thời gian bán hủy cuối cùng là khoảng 19 giờ sau khi uống thuốc.
Thời gian bán hủy của desmethyldapoxetin tương đương với dapoxetin.
Trước khi dùng Thuốc Priligy 30mg Menarini điều trị xuất tinh sớm (1 vỉ x 3 viên)
Cách sử dụng
Thuốc Priligy 30mg được dùng bằng đường uống. Nuốt viên thuốc với nhiều nước, một ly đầy.
Người bệnh cần thận trọng để tránh bị chấn thương ngất xỉu hoặc một số triệu chứng cảnh báo như hắt hơi, nhức đầu nhẹ.
Liều dùng
Nam từ 18 đến 64 tuổi
Liều khởi đầu là 30mg trong mọi trường hợp, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ, nếu liều 30mg không hiệu quả và tác dụng phụ chấp nhận được có thể tăng liều lên tới liều tối đa 60mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 24 giờ một lần.
Thuốc Piriligy 30mg có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Với bác sĩ khi kê đơn Priligy 30mg cần cân nhắc nguy cơ rủi ro với tác dụng mang lại cho bệnh nhân sau 4 tuần sử dụng đầu tiên hoặc sau 6 liều Priligy 30mg để đánh giá sự cân bằng giữa lợi ích và rủi ro nhằm xác định xem có thể tiếp tục điều trị Priligy 30mg hay không.
Người già trên 65 tuổi
Liều an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở những người trên 65 tuổi vì dữ liệu nghiên cứu về nhóm này chưa đầy đủ.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Không dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi.
Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân có chức năng thận ở mức độ nhẹ và trung bình. Không sử dụng Priligy cho bệnh nhân có chức năng thận nặng.
Ở bệnh nhân có chức năng gan
Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Không có trường hợp tác dụng phụ không ước tính nào được báo cáo trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng của Priligy với liều hàng ngày lên tới 240mg (mỗi lần 120mg cách nhau 3 giờ).
Nói chung, các triệu chứng quá liều đối với các chất ức chế chọn lọc tái hấp thu Serotonin bao gồm các phản ứng do các chất trung gian serotonin như gà ngủ, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, rung, ngực và chóng mặt.
Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Do hàm lượng protein cao và lượng dapoxetin hydrochlorid phân bố rộng khắp cơ thể nên sử dụng thuốc lợi tiểu, lọc máu nhân tạo, truyền máu và thay dịch dường như không có hiệu quả. Hiện tại chưa có thuốc giải độc cho Priligy 30mg.
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.Phản ứng phụ
Khi sử dụng Priligy 30mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ thường gặp (> 5%) được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng là chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ và mệt mỏi. Hầu hết các tác dụng phụ dẫn đến phải ngừng sử dụng thuốc thường là buồn nôn (2,2% tổng số trường hợp điều trị Priligy 30mg) và chóng mặt (1,2% tổng số trường hợp điều trị Priligy 30mg).
Tác hại ngoại tình
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Priligy 30mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Những lưu ý khi sử dụng
Cảnh báo chung
Chỉ sử dụng Priligy 30mg cho bệnh nhân xuất tinh sớm (PE).
Độ an toàn của thuốc chưa được chứng minh và chưa có dữ liệu về hiệu quả của thuốc đối với các trường hợp xuất tinh muộn.
Sử dụng đồng thời với các loại thuốc khoái cảm khác.
Không sử dụng kết hợp Priligy 30mg với các thuốc hưng phấn khác. Các thuốc kích thích có tác dụng giao cảm như ketamine, methylenediooxymethampinphetamine (MDMA) và Lysergic acid diethylamid (LSD) có thể gây phản ứng phụ nghiêm trọng khi dùng đồng thời với Priligy 30mg. Những phản ứng này bao gồm, nhưng không giới hạn như nhịp tim nhanh, tăng nhiệt độ cơ thể và hội chứng giao cảm. Sử dụng đồng thời Priligy 30mg với các thuốc kích thích có tác dụng an thần như thuốc gây nghiện và nhóm benzodiazepin gây buồn ngủ gà, chóng mặt.
rượu
Dùng đồng thời Priligy 30mg với rượu có thể làm tăng tác dụng của rượu liên quan đến khả năng nhận thức và còn có thể làm tăng tác dụng phụ như ngất xỉu nên có thể gây thương tích, vì vậy người bệnh không nên uống rượu trong khi sử dụng Priligy 30mg. Rượu trong quá trình sử dụng Priligy 30mg có thể làm tăng phản ứng bất lợi trên hệ thần kinh và tim mạch như hiện tượng ngất xỉu có thể làm tăng nguy cơ xảy ra tai nạn. Vì vậy, người bệnh không nên cai rượu khi đang dùng Priligy 30mg.
Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch
Các đối tượng mắc bệnh tím tím đã bị loại khỏi nghiên cứu giai đoạn 3. Hiện chưa có dữ liệu đầy đủ để xác định liệu tình trạng tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ này có xảy ra trong trường hợp có tiềm ẩn bệnh tật hay không.
Hạ huyệt khi đứng
Hạ huyết áp khi đứng đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Thầy thuốc nên cho bệnh nhân nếu xuất hiện dấu hiệu triệu chứng như nhức đầu nhẹ khi đứng lên thì nên nằm xuống hoặc ngồi xuống giữa hai đầu gối cho đến khi hết dấu hiệu. Không nên đứng dậy đột ngột mà nên đứng dậy từ từ sau khi nằm hoặc ngồi lâu. Cẩn thận khi dùng Priligy 30mg và cho người bệnh dùng thuốc giãn mạch (alpha adrenergic, nitrat, chất ức chế) vì có thể làm giảm sức bền khi đứng
với thuốc CYP3A4 ở mức trung bình
Thận trọng và không dùng liều quá 30mg khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 ở mức trung bình như erythromycin, clarithromycin, fluconazole, amprenavir, fosamprenavir,prepitant, verapamil và diltiazem.
Với chất ức chế CYP2D6 mạnh
Cẩn thận khi tăng liều lên 60mg khi dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP2D6 hoặc khi tăng liều lên 60mg ở bệnh nhân khó chuyển hóa CYP2D6 vì điều này có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của các phản ứng có hại của thuốc
tự sát/có ý nghĩ tự tử
Thuốc chống trầm cảm bao gồm Seretonin Restrain Serial Selection (SSRI: Thuốc ức chế tái hấp thu servonin có chọn lọc), sẽ làm tăng nguy cơ bệnh nhân có xu hướng tự tử và tự tử trong một số nghiên cứu ngắn hạn về rối loạn trầm cảm cơ bản và rối loạn tâm thần ở trẻ em và thanh thiếu niên. Những nghiên cứu ngắn hạn này không cho thấy có sự gia tăng nguy cơ tự tử do thuốc chống trầm cảm so với giả dược ở người lớn trên 24 tuổi. Không sử dụng Priligy 30mg cho bệnh nhân có tiền sử rối loạn cảm xúc như hưng phấn/trầm cảm hay rối loạn lưỡng cực và nên ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các triệu chứng rối loạn này.
chứng động kinh
Do có tác dụng ức chế chọn lọc tái tạo SSRI nên SSRI có khả năng làm giảm cơn động kinh nên ngừng sử dụng Priligy 30mg khi bệnh nhân xuất hiện cơn co giật và không chỉ định Priligy 30mg cho bệnh nhân có tiền sử động kinh không ổn định. Để kiểm soát, bệnh nhân được kiểm soát cần được theo dõi chặt chẽ.
Dùng ma túy ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi
Không dùng Priligy 30mg cho đối tượng dưới 18 tuổi.
Suy nhược tinh thần
Bệnh nhân có biểu hiện trầm cảm cần được xét nghiệm cẩn thận trước khi điều trị bằng Priligy 30mg để loại bỏ các rối loạn trầm cảm không thể chữa khỏi.
Không dùng đồng thời Priligy 30mg với thuốc chống trầm cảm, bao gồm SSRI và SNRIS. Không cần thiết phải ngừng sử dụng các thuốc đang điều trị triệu chứng trầm cảm hoặc lo âu, lú lẫn khi sử dụng Priligy 30mg ở bệnh nhân xuất tinh sớm.
Không sử dụng Priligy 30mg cho các trường hợp rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt hoặc rối loạn tâm thần có trầm cảm vì không thể loại trừ khả năng các dấu hiệu trầm cảm sẽ trở nên nặng hơn. Đây có thể là hậu quả của rối loạn tâm thần tiềm ẩn hoặc có thể do tác dụng của thuốc.
Cần khuyến khích người bệnh thông báo cho bác sĩ bất cứ khi nào có suy nghĩ hoặc cảm giác lo lắng, buồn bã hay bất kỳ triệu chứng trầm cảm nào xuất hiện trong quá trình điều trị, sau đó ngừng sử dụng Priligy 30mg.
Chảy máu
Đã có một số báo cáo về hiện tượng chảy máu bất thường khi điều trị SSRI. Thận trọng khi sử dụng Priligy 30mg, đặc biệt khi dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu (ví dụ rối loạn tâm thần không điển hình và phenothiazin, axit acetylsalicylic, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc chống tiểu cầu chống đông máu (Warfarin), cũng như đối với bệnh nhân đang bị chảy máu hoặc bệnh nhân bị chảy máu chi phí bệnh nhân hoặc bệnh nhân có tiền sử chảy máu nhiều máu.
Chức năng thận
Không sử dụng Priligy 30mg cho bệnh nhân có chức năng thận nặng và nên thận trọng với bệnh nhân có chức năng thận trung bình và nhẹ.
Phản ứng khi ngừng điều trị đột ngột
Đã có báo cáo cho thấy khi ngừng sử dụng SSRI đột ngột trong điều trị triệu chứng rối loạn trầm cảm mãn tính sẽ gây ra các triệu chứng như: khó chịu, khó chịu, trống ngực, hồi hộp, chóng mặt, rối loạn cảm giác (ví dụ sốc bò, lo lắng, lo âu, đau đầu, mất ngủ, tâm trạng không ổn định, mất ngủ, mất ngủ.
Rối loạn mắt
Cũng như các SSRI khác, việc sử dụng Priligy 30mg gây ra các tác dụng phụ trên mắt như đồng tử và đau mắt. Thận trọng khi sử dụng Priligy 30mg ở bệnh nhân tăng nhãn áp hoặc có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Triệu chứng chóng mặt, mất tập trung, ngất xỉu, mờ mắt, tình trạng ngủ gà đã được báo cáo trong một số trường hợp sử dụng dapoxetin trong các nghiên cứu lâm sàng. Vì vậy, cần khuyến cáo người bệnh tránh xa các tình huống có thể xảy ra khi tai nạn, kể cả lái xe hay vận hành máy móc.
Việc sử dụng đồng thời Rượu với Priligy 30mg có thể làm tăng tác dụng nhận thức liên quan đến rượu và có thể làm nặng thêm các tác dụng phụ trên hệ thần kinh và tim mạch như ngất xỉu, dẫn đến tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn, vì vậy người bệnh không nên sử dụng Rượu trong thời gian điều trị bằng Priligy 30mg.Mang thai
Không có bằng chứng nào về khả năng sinh sản hoặc gây độc cho thai nhi ở chuột và thỏ khi sử dụng liều tương ứng 100mg/kg trọng lượng (ở chuột) và 75mg/kg (ở thỏ).
Cũng không có bằng chứng nào cho thấy việc sử dụng dapoxetin ảnh hưởng đến bạn tình trong thời kỳ mang thai vì dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng còn hạn chế. Không có nghiên cứu có kiểm soát về dapoxetin ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Người ta không biết liệu dapoxetin và các chất chuyển hóa của nó có tiếp xúc với sữa mẹ hay không.
Tương tác thuốc
Khả năng tương tác với các chất ức chế Monoamin Oxidase
Đã có báo cáo nghiêm trọng về các phản ứng bất lợi có thể gây tử vong, bao gồm tăng thân nhiệt, co cứng, rung cơ, thay đổi bất thường chức năng và trạng thái tinh thần, bao gồm trống ngực nghiêm trọng có thể dẫn đến ảo tưởng và hôn mê ở những bệnh nhân sử dụng SSRI đồng thời với thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI). Những phản ứng này cũng được ghi nhận ở những bệnh nhân bắt đầu sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase ngay sau khi sử dụng SSRI. Một số trường hợp có biểu hiện của hội chứng mất ngủ ác tính.
Khi sử dụng chất độc Thioridazin thường làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, có thể gây rối loạn nhịp thất nghiêm trọng. Các thuốc như Priligy có tác dụng ức chế isenzym CYP2D6 thường ức chế chuyển hóa của Thioridazin và do đó làm tăng nồng độ Thioridazin, có thể làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Priligy không nên được sử dụng đồng thời với thioridazin hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng Thioridazin. Tương tự, không nên sử dụng thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Priligy (xem phần chống chỉ định).
Thuốc/thảo dược có tác dụng thông cảm
Giống như các SSRI khác, dùng đồng thời với tác dụng giao cảm/thảo dược (bao gồm Maois, L-Tryptophan, Triptans, Tramadol, Linezolid, SSRI, SNRIS, Lithium và St. John’s World (Hypericum Perforatum) có thể làm tăng tác dụng giao cảm. Thuốc/thảo dược có tác dụng giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng các thuốc đó.
với các thuốc trên hệ thần kinh trung ương
Việc sử dụng Priligy kết hợp với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống đối với bệnh nhân xuất tinh sớm. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng Priligy đồng thời với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương.Tác dụng phối hợp của dapoxetin hydrochlorid với các thuốc khác
Chất ức chế CYP3A4
Ức chế mạnh CYP3A4
Dùng ketoconazol (200mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày) sẽ làm tăng nồng độ móng trong huyết thanh CMAX và diện tích đường cong dưới nồng độ AUC của dapoxentin (liều 60mg/ngày) lần lượt là 35% và 99%. Xem xét sự đóng góp của dapoxetin mà không có sự gắn kết và desmethyldapoxetin, nồng độ đỉnh của các thành phần hoạt động (daPoxetin không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không kết nối và không Desmethyldapoxetin) có thể tăng lên 25% và diện tích đường cong dưới nồng độ của hoạt chất có thể gấp đôi nếu dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh. Thuốc ức chế CYP2D6
Thuốc ức chế CYP3A4 ở mức trung bình
Điều trị kết hợp Priligy 30mg với các thuốc ức chế CYP3A4 như erythromycin, Clarithromycin, Fluconazol, Amprenavir, Fosamprenavir, Aprepitant, Verapamil và Diltiazem sẽ làm tăng đáng kể khả năng hấp thu của Dapoxetin và Desmethyldapoxetin, đặc biệt ở bệnh nhân nghèo với bệnh nhân vị thành niên kém. Vì vậy, hãy thận trọng khi sử dụng kết hợp Priligy 30mg với các thuốc nêu trên và chỉ nên dùng liều tối đa 30mg.
Chất ức chế CYP2D6
Nồng độ cmax tối đa và diện tích dưới nồng độ AUC của dapoxetin (khi dùng liều duy nhất 60mg) sẽ tăng lên lần lượt là 50% và 882% khi có mặt fluoxetin (dùng liều 60mg/ngày trong 7 ngày).
Khi xét đến nồng độ dapoxetin không gắn kết và desmethyldapoxetin, nồng độ cmax tối đa của thuốc có hoạt tính có thể tăng khoảng 50% và diện tích đường cong dưới nồng độ AUC của hoạt động có thể tăng gấp đôi nếu dùng đồng thời với thuốc ức chế CYP2D6.
Sự gia tăng cả nồng độ tối đa trong huyết thanh và diện tích đường cong dưới nồng độ AUC của hoạt động tương tự với những người được chuyển hóa kém thành CYP2D6 và có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ nghiêm trọng phụ thuộc vào liều lượng. Vì vậy, cần thận trọng nếu tăng liều dapoxetin lên 60mg đối với người có tiền sử chuyển hóa kém CYP2D6.
Dược động học thuốc nhuộm của dapoxetin (60mg) khi sử dụng đồng thời với Tadalafil (20mg) và Sildenafil (100mg) đã được đánh giá trong một nghiên cứu chéo liều đơn.
Tadalafil không ảnh hưởng đến dược động học của dapoxetin.
Sildenafil làm thay đổi nhẹ dược động học của dapoxetin (tăng diện tích đường cong bên dưới đường cong dưới nồng độ AUC và 4% nồng độ cmax tối đa), điều này không làm thay đổi đáng kể tác dụng lâm sàng.
Tuy nhiên, hãy cẩn thận khi kê đơn Priligy 30mg cho bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế PDE5 vì thuốc có thể làm giảm huyết áp khi đứng.
Tác dụng của dapoxetin hvdrochlorid đối với thuốc dùng đồng thời
tamsulosin
Dùng đồng thời một lần hoặc nhiều liều liên tiếp 30mg hoặc 60mg Priligy 30mg ở người bệnh dùng Tamsulosin hàng ngày không làm thay đổi dược động học của Tamsulosin. Việc kết hợp Priligy 30mg với Tamsulosin không làm thay đổi các thông số huyết động khi đứng và không có sự khác biệt khi dùng tamsulosin đơn thuần hoặc kết hợp với Priligy 30mg với liều 30mg hoặc 60mg. Tuy nhiên, hãy cẩn thận khi sử dụng Priligy 30mg cho bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế thụ thể Alpha Andreneric vì có thể làm giảm huyết áp khi đứng.
với thuốc chuyển hóa thông qua CYP2D6
Dùng nhiều liều Priligy 30mg (60mg/ngày trong 6 ngày) cùng với một liều duy nhất 50mg Desipramin sẽ làm tăng nồng độ tối đa của CMAX trung bình và diện tích đường cong dưới nồng độ AUC của Despiramin là 11% và 19% so với dùng desipramine đơn lẻ. Tương tự, dapoxetin có thể làm tăng nồng độ thuốc chuyển hóa trong huyết tương thông qua hệ thống CYP2D6. Ảnh hưởng lâm sàng dường như rất nhỏ.
Thuốc chuyển hóa nhờ CYP3A
Dùng nhiều liều Priligy 30mg (60mg/ngày trong 6 ngày) sẽ làm giảm diện tích đường cong dưới nồng độ Midazolam (liều đơn 8mg) khoảng 20% (từ -60 đến +18%). Hiệu quả lâm sàng không thay đổi rõ rệt ở hầu hết bệnh nhân. Sự gia tăng hoạt động của CYP3A4 có thể bị ảnh hưởng về mặt lâm sàng trong một số trường hợp lẻ tẻ được sử dụng đồng thời với các thuốc chuyển hóa chủ yếu.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2C9
Sử dụng lâu dài Priligy 30mg (60mg/ngày trong 6 ngày) không ảnh hưởng đến dược động học hay dược động học của Glyburid khi dùng liều duy nhất 5mg. Dapoxetin dường như không ảnh hưởng đến tác dụng dược lý của thuốc chuyển hóa thông qua CYP2C9.
Chất ức chế PDE5
Dược động học thuốc nhuộm của dapoxetin (60mg) khi sử dụng đồng thời với Tadalafil (20mg) và Sildenafil (100mg) đã được đánh giá trong một nghiên cứu dùng liều duy nhất ở dạng không đổi.
warfarin
Không có tác dụng đánh giá tác dụng khi dùng warfarin phối hợp Priligy 30mg, vì vậy cần thận trọng khi dùng Priligy 30mg cho người bệnh dùng warfarin kéo dài (xem thận trọng và lưu ý khi dùng: chảy máu). Trong một nghiên cứu dược động học, dapoxetin (liều 60mg/ngày trong 6 ngày) không ảnh hưởng đến dược động học hay dược động học của warfarin khi sử dụng liều duy nhất 25mg.
etanol
Dùng ethanol liều đơn 0,5g/kg thể trọng (tương đương khoảng 2 cốc) khi dùng Priligy 30mg (liều duy nhất 60mg) không ảnh hưởng đến dược động học của dapoxetin hay dược động học của ethanol. Tuy nhiên, sử dụng đồng thời Priligy với ethanol sẽ làm tăng triệu chứng gà ngủ và làm giảm đáng kể sự tỉnh táo.
Đánh giá dược lý về suy giảm nhận thức (đánh giá mức độ cảnh giác và các dấu hiệu thay thế) không cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa nhóm giả dược so với nhóm chỉ sử dụng priligy 30mg hoặc ethanol. Tuy nhiên, nó cho thấy ý nghĩa thống kê đáng kể giữa nhóm có sự kết hợp giữa Priligy 30mg và ethanol và một nhóm ethanol duy nhất.
Dùng đồng thời Priligy 30mg với ethanol làm tăng nguy cơ hoặc làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ như chóng mặt, nhức đầu, phản ứng chậm hoặc thay đổi khả năng phán đoán.
Sự kết hợp giữa Priligy 30mg và rượu có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh và tim mạch như gây sốc, do đó làm tăng nguy cơ gây thương tích do tai nạn, do đó bệnh nhân không nên uống rượu trong quá trình sử dụng.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Các loại thuốc khác
- AVOMINE 25MG TABLETS
- BETAHISTINE 16 MG TABLETS
- CEPOREX CAPSULES 500MG
- FOSTIMON 75 IU POWDER AND SOLVENT FOR SOLUTION FOR INJECTION
- ONE-ALPHA DROPS
- Procoralan
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions