Propranolol 40mg TV.Pharm điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Propranolol hydrochlorid

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Propranolol hydrochlorid40mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Propranolol 40mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp, đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành; loạn nhịp tim (nhịp nhanh thất), nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu, run vô căn, phì đại động mạch chủ ở van, u tế bào crom. Điều trị hỗ trợ rối loạn nhịp tim và nhịp tim nhanh ở bệnh nhân cường giáp ngắn hạn (2-4 tuần). Khi họ chủ yếu chọn thụ thể betat trong mô tim thì được coi là được chọn lọc bằng tim. Khi họ chọn cả thụ thể Beta1 và thụ thể beta2 (chủ yếu tập trung ở các mô khác), nó được coi là không chọn lọc.

    Propranolol 40mg là thuốc chẹn beta-adrenergic không đạt yêu cầu. Các yếu tố có thể góp phần tạo nên tác dụng chống tăng huyết áp của Propranolol là làm giảm lượng cung cấp vào tim, ức chế thận giải phóng renin, bịt kín dây thần kinh giao cảm từ trung tâm mạch máu trong não ra ngoài.

    Lúc đầu hàng rào mạch ngoại vi có thể tăng lên, sau điều trị lâu dài sẽ giảm đi. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, propranolol gây tăng nhẹ kali. Selongido

    Tác dụng điều trị đau thắt ngực là làm giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim do ngăn ngừa tác dụng làm tăng tần số tim của catecholamine, làm giảm huyết áp tâm thu, giảm tốc độ và mức độ co bóp của cơ tim.

    Thuốc chẹn beta-adrenergic rất có lợi, biểu hiện bằng sự xuất hiện chậm khi gắng sức và tăng cường hoạt động. Propranolol thể hiện tác dụng chống loạn nhịp tim ở nồng độ liên quan đến thuốc chẹn beta-adrenergic và dường như đó là cơ chế chống loạn nhịp tim chính của thuốc: Với liều lớn hơn beta-adrenergic, thuốc có tác dụng tương tự

    Propranolol cũng có tác dụng làm giảm và ngăn ngừa chứng đau nửa đầu do tác động lên thụ thể beta-adrenergic ở các mạch mềm trên não và do đó làm đóng các cơn co thắt động mạch trên vỏ não.

    Trong cường giáp, propranolol làm giảm Nồng độ T3 và không ảnh hưởng đến T4.

    Propranolol 40mg còn có tác dụng làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa, giảm lưu lượng tuần hoàn của người gánh nặng ở bệnh nhân xơ gan.

    Tác dụng chống run (run) đặc hiệu của Propranolol vẫn chưa được làm rõ; Nó có thể là tác động lên thụ thể beta2 (không phải ở tim) hoặc có thể là tác động lên hệ thần kinh trung ương. Propranolol có tác dụng chữa run sinh lý, run rẩy.

    Thuốc chẹn beta gây co thắt phế quản do ngăn chặn tác dụng giãn phế quản beta-adrenergic, vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản khi có chỉ định sử dụng propranolol.

    Dược động học

    Propranolol 40mg được hấp thu hoàn toàn gần đường tiêu hóa. Sau 30 phút uống, xuất hiện trong huyết tương, sau 60 - 90 phút đạt nồng độ tối đa.

    Propranolol được phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể bao gồm phổi, gan, thận và tim. Thuốc dễ dàng đi qua hàng rào máu, nhau thai và phân phối cả sữa mẹ.

    Hơn 90% propranolol liên kết với protein huyết tương.

    được chuyển hóa hoàn toàn ở gan; Có ít nhất 8 chất chuyển hóa được tìm thấy trong nước tiểu.

    Chỉ 1 - 4% liều dùng được thải ra dưới dạng sử dụng không chuyển hóa và chuyển hóa. Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng, khả năng thanh thải thuốc qua phân tăng lên. Propranolol được đào thải rõ ràng không đáng kể bằng cốc.

  • Trước khi dùng Propranolol 40mg TV.Pharm điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Dropranolol 40mg dùng đường uống.

    Liều dùng

    Liều điều trị tăng huyết áp:

    Liều lượng phải căn cứ vào đáp ứng của từng cá nhân. Khởi đầu: 9 - 1 viên/lần, 2 lần/ngày, dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu. Tăng liều từ 3 đến 7 ngày, cho đến khi huyết áp ổn định ở mức cần thiết. Liều thông thường có hiệu quả: 4 - 12 viên mỗi ngày.

    Một số trường hợp cần tới 16 viên/ngày. Thời gian để đạt được phản ứng áp suất thấp hơn từ vài ngày đến vài tuần. Liều duy trì là 3-6 viên/ngày. Khi cần phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, liều đầu tiên của mỗi loại thuốc.

    Liều điều trị đau thắt ngực:

    Liều dùng hàng ngày có thể là 2-8 viên/ngày tùy từng người, chia làm 2 hoặc 3, 4 lần trong ngày, với liều này có thể làm tăng hoạt động thể chất, giảm biểu hiện thiếu máu cơ tim trên điện tâm đồ.

    Nếu ngừng điều trị thì phải giảm liều từ từ trong vòng vài tuần. Nên kết hợp propranolol với nitroglycerin.

    Liều dùng điều trị nhồi máu cơ tim:

    liều mỗi ngày 5 - 6 viên, chia làm nhiều lần. Hiện chưa rõ tác dụng và độ an toàn của liều cao hơn 240 mg để ngăn ngừa tử vong do tim. Tuy nhiên, có thể cần dùng liều cao hơn để điều trị hiệu quả khi có bệnh đi kèm như đau thắt ngực hay tăng huyết áp.

    Để phòng ngừa nhồi máu cơ tim tái phát và đột tử do tim, sau nhồi máu cơ tim cấp dùng 2 viên/lần, 2 lần/ngày, có khi uống 3 lần/ngày.

    Liều dùng điều trị chứng đau nửa đầu:

    Phải phát hiện liều propranolol 40mg cho từng bệnh nhân. Liều khởi đầu 2 viên/ngày, chia làm nhiều lần. Liều có hiệu quả thường là 4 - 6 viên/ngày. Có thể tăng liều dần dần để đạt được hiệu quả tối đa. Nếu tác dụng không đạt sau 4 - 6 tuần thì dùng liều tối đa, do đó nên ngừng propranolol bằng cách giảm liều từ từ trong vòng vài tuần.

    Liều điều trị run vô căn:

    Phải phát hiện liều lượng cho từng bệnh nhân. Liều khởi đầu: 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Thường có tác dụng tốt với liều 3 viên/ngày, có khi lên tới 6-8 viên/ngày.

    Tác nhân phì đại hẹp động mạch chủ:

    Uống liều 1/2 - 1 viên/lần, 3-4 lần/ngày, trước khi ăn và đi ngủ.

    Tăng áp lực tĩnh mạch cửa:

    Liều đầu tiên 1 viên, 2 lần một ngày; Liều có thể tăng lên khi cần thiết, tối đa 4 viên, 2 lần một ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    khi dùng quá liều phải làm sao?

    Các phương pháp xử lý quá liều: Nói chung khi uống sẽ gây nôn; Phòng ngừa tai biến cần cảnh giác với trào ngược dạ dày thực quản.

    Tốc độ chậm: Dùng atropine (0,25 - 1 mg) tiêm tĩnh mạch. Nếu không chọn được dây thì dùng isoproterenol nhưng phải thận trọng. Trong trường hợp kháng thuốc, máy điều hòa nhịp tim có thể được đặt qua tĩnh mạch.

    Suy tim: Dùng digitalis và lợi tiểu.

    Hạ huyết áp: Sử dụng thuốc tăng huyết áp như noradrenalin hoặc dopamine. Glucagon cũng có thể hữu ích trong việc điều trị bệnh cơ tim và hạ huyết áp.

    Co thắt phế quản: Dùng isoproterenol và aminophylin.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Hầu hết là tác dụng nhẹ và thoáng qua, rất hiếm khi phải ngừng thuốc.

    hiếm khi

    Tim mạch:

  • Nhịp chậm, suy tim sung huyết, tắc nghẽn nhĩ.
  • Một số tác dụng không mong muốn lên thần kinh thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Trí nhớ ngắn hạn, dễ tiếp xúc. Nhận thức ở tay, bệnh thần kinh ngoại biên.
  • dị ứng:

  • Đau họng, tăng bạch cầu hạt, ban đỏ, sốt kèm theo đau họng, co thắt thanh quản, suy hô hấp cấp.
  • Hô hấp:

  • Co thắt phế quản.
  • Máu:

  • bạch cầu hạt, xuất huyết tiểu cầu hoặc không có tiểu cầu.
  • Tiêu hóa:

  • Buồn nôn, nôn, co thắt bụng, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi.
  • hiếm

    Tự miễn: Rất hiếm gặp nhưng cũng ghi nhận bệnh lupus toàn thân.

    Tác dụng khác: rụng tóc, khô mắt, liệt dương.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Propranolol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh tim mạch, hội chứng Raynaud; Nhịp xoang chậm và block nhĩ 2-3; Hen phế quản.

    Thận trọng khi sử dụng

    Phải ngừng thuốc từ từ, nên dùng thận trọng ở người có dự trữ tim kém; Tránh dùng propranolol trong trường hợp suy tim rõ ràng, nhưng có thể dùng khi dấu hiệu suy tim được kiểm soát.

    Do ảnh hưởng của nhịp tim chậm, nếu nhịp tim quá chậm thì cần dùng liều.

    Ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim, không được ngừng thuốc đột ngột. Hoặc ngừng propranolol từ từ hoặc sử dụng liều tương đương của thuốc chẹn beta khác để thay thế.

    Cẩn thận với người bị suy thận, suy gan. Cần giảm liều và theo dõi kết quả xét nghiệm chức năng thận, gan đối với người sử dụng ma túy lâu dài.

    Ở bệnh nhân tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chức năng gan bị suy giảm nghiêm trọng và có nguy cơ bị não - Ganon

    Hãy thận trọng khi bệnh nhân chuyển thuốc từ clonidin sang thuốc chẹn beta.

    dùng cho phụ nữ đang cho con bú và phụ nữ mang thai

    Mang thai: Độ an toàn của Propranolol đối với phụ nữ mang thai chưa được xác định. Chỉ sử dụng thuốc khi đã cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích chữa bệnh và nguy cơ đối với thai kỳ.

    thời kỳ cho con bú:

    Thuốc bài tiết qua sữa, nên thận trọng khi sử dụng với phụ nữ đang cho con bú.

    Tác dụng của thuốc khi lái tàu và vận hành máy móc

    Propranolol 40mg không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Tương tác thuốc

    Cần điều chỉnh liều khi dùng phối hợp với các thuốc sau: Amiodaron, Cimetidin, Diltiazem, Verapamil, Adrenalin, Phenyl propanolamin, fluvoxamine, quinidine, thuốc chống loạn nhịp tim, clonidin, chlorpromazine, lidocain, nicardipin, prazosine, prazosine, prazosine, prazosine, prazosine, prazosine Rifampicin, aminophylin.

    Phải hết sức thận trọng khi dùng thuốc có chứa adrenaline cho bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta - adrenergic, vì thuốc có thể gây nhịp chậm, co thắt và tăng huyết áp.

    Việc sử dụng propranolol kết hợp với thuốc giảm catecholamine như reserpin cần được theo dõi chặt chẽ vì thần kinh giao cảm bị suy giảm quá mức sẽ gây tụt huyết áp, nhịp tim chậm, chóng mặt, ngất xỉu hoặc hạ huyết áp tư thế.

    Thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cùng với thuốc chẹn kênh canxi, đặc biệt là dùng Verapamil tiêm tĩnh mạch, vì cả hai yếu tố này đều có thể ức chế sự co cơ tim hoặc làm giảm dẫn truyền tâm nhĩ. Có trường hợp kết hợp tiêm thuốc chẹn Beta và Verapamil đã gây ra các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt ở người mắc bệnh tim nặng, suy tim sung huyết hoặc mới bị nhồi máu cơ tim.

    Thuốc chống viêm steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta.

    Sử dụng đồng thời propranolol và haloperidol có thể gây hạ huyết áp và ngừng tim. gel Hydroxyd nhôm làm giảm sự hấp thu propranolol. Ethanol làm chậm quá trình hấp thu propranolol.

    phenytoin, phenobarbital, rifampicin làm tăng độ thanh thải croplanolol.

    Clopromazin được dùng kết hợp với propranolol để tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương.

    Antyrin và Lidocaine làm giảm độ thanh thải croplanolol.

    thyroxin (T4) khi dùng chung với propranolol gây giảm nồng độ T3 (tri-iodothyronin).

    cimetidine làm giảm chuyển hóa ở gan đào thải chậm và làm tăng nồng độ propranolol trong máu.

    Độ thanh thải deposhylin giảm khi dùng kết hợp với propranolol.

    insulin, hạ đường huyết sulfonylure: Một số triệu chứng hạ đường huyết như đánh trống ngực, nhịp tim nhanh có thể được che đậy bằng thuốc chẹn beta. Nên khuyên người dân phòng ngừa và tăng cường xét nghiệm đường huyết, nhất là khi bắt đầu điều trị.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến