Protevir Incepta điều trị viêm gan B mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Tenofovir disoproxil fumarat

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Tenofovir disoproxil fumarat300mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Protevir được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn mắc bệnh gan vẫn được bù đắp và có bằng chứng về sự sao chép của virus và bằng chứng mô học về tình trạng viêm hoạt động hoặc viêm xơ. Fumarate có cấu trúc diester nucleotide tương tự Adenosine monophosphate, là tiền chất của Tenofovir. Sau khi được phosphoryl hóa thành dạng diphosphate hoạt động, Tenofovir Diphosphate có khả năng kháng lại polymerase của HBV và sao mã ngược HIV. Tenofovir diphosphate ức chế polymerase của virus (sao mã ngược) bằng cách cạnh tranh trực tiếp với cơ chất tự nhiên Deoxyribonucleotide và kết thúc chuỗi DNA sau khi gắn vào chuỗi DNA của virus.

    Hoạt tính kháng virus: EC50 của Tenofovir khoảng 0,04 - 8,5μm. Với HIV-1 chủng A, B, C, D, E, F, G và O thì EC50 là khoảng 0,5-2,2μm. Với chủng HIV-2, EC50 vào khoảng 1,6-5μm.

    dược động học

    hấp thu

    Tenofovir disoproxil fumarate được hấp thu và chuyển hóa nhanh thành tenofovir sau khi uống với nồng độ cao nhất sau 1-2 giờ. Tỷ lệ sinh ở người ăn kiêng khoảng 25% nhưng tăng lên khi uống rượu trong bữa ăn nhiều chất béo.

    Phân phối

    Tenofovir được phân bố rộng khắp các mô trong cơ thể, đặc biệt là thận và gan. Tenofovir liên kết với protein huyết tương dưới 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.

    Loại bỏ

    Thời gian bán thải của Tenofovir là 12 - 18 giờ. Tenofovir được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cách lọc ở cầu thận và hệ tiết niệu. Có thể dùng huyết học để gõ tenofovir.

  • Trước khi dùng Protevir Incepta điều trị viêm gan B mãn tính (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc uống.

    Liều dùng

    Viêm gan B ở người lớn từ 18 tuổi trở lên có chức năng thận bình thường

    liều khuyến cáo là 300mg x 1 lần/ngày, uống đủ.

    Suy thận

    Tenofovir được đào thải qua thận nên nồng độ Tenofovir tăng lên ở bệnh nhân suy thận. Điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin

  • CLCR ≥ 50ml/phút: liều khuyến cáo 300mg mỗi 24 giờ.
  • CLCR 30 - 49ml/phút: liều khuyến cáo 300mg mỗi 48 giờ.
  • CLCR 10 - 29ml/phút: liều khuyến cáo 300mg mỗi 72 - 96 giờ.
  • Bệnh về máu: Liều khuyến cáo 300mg mỗi 7 ngày hoặc sau tổng thời gian xuất huyết là gần 12 giờ.
  • Suy gan

    Không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy gan.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Có thể dùng huyết học để gõ tenofovir.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Protevir, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, khó tiêu, chán ăn, hạ photphat trong máu.
  • Tần suất không xác định

  • Bản Đa.
  • Tăng men gan, bệnh gan, tăng triglycerid, tăng đường huyết, bạch cầu trung tính, viêm thận, suy thận, suy thận cấp và ảnh hưởng đến ống thận, bao gồm hội chứng fanconi.

    Ngộ độc axit lactic, gan nhiễm mỡ và xơ gan.

  • Bệnh thần kinh ngoại biên, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, khó thở, hen suyễn, đổ mồ hôi, đau cơ.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Protevir chống chỉ định trong các trường hợp sau: Quá mẫn cảm với Tenofovir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    Không kết hợp Emtricitabine với tenofovir hoặc adefovir Dipivoxil.

    Ngộ độc axit lactic, gan nhiễm mỡ nặng: Dù ít nhất có nguy cơ ngộ độc axit lactic khi sử dụng Tenofovir nhưng cần có biện pháp hỗ trợ kịp thời với những người có khả năng bị ngộ độc axit lactic hoặc ngộ độc gan.

    Việc dừng thuốc có thể khiến bệnh gan trở nên trầm trọng hơn.

    Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được biết rõ ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Các nghiên cứu lâm sàng với Tenofovir không được tiến hành trên số lượng bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên thích hợp để xác định xem họ có bất kỳ phản ứng nào khác ngoài người trẻ tuổi hay không. Hãy thận trọng khi lựa chọn mức liều lượng phù hợp.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo. Thường không bị ảnh hưởng.

    Mang thai

    Không đủ thông tin phù hợp. Chỉ sử dụng tenofovir khi thực sự cần thiết.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa xác định được thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không cho con bú khi mẹ đang dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    không nên kết hợp Protevir với các thuốc khác có chứa Tenofovir Disoproxil Fumarate, Adefovir Dipivoxil hoặc Didanosine.

    Tránh phối hợp tenofovir với các thuốc gây độc thận.

    Với Atazanavir/Ritonavir, Lopinavir/Ritonavir, Darunavir/Ritonavir: Không cần chỉnh liều khi kết hợp với các cặp này. Đánh giá kịp thời chức năng thận.

    Không có tương tác đáng chú ý khi sử dụng Tenofovir Disoproxil Fumarate với Entecavir, Emtricitabine, Lamivudine, Indinavir, Efavirenz, Nelfinavir, Saquinavir, Methadone, Ribavirin, Rifampicin, Tacrolimus Norgestimate/Ethinyloestradiol.

    Phải uống thuốc đầy đủ vì thức ăn làm tăng sinh khả dụng của Tenofovir.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến