Thuốc hạ huyết áp Pyzacar 50 pymepharco (2 vỉ x 15 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 15 viên
Quy cách Losartan

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Losartan50mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Pyzacar 50mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi. Bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định bằng thuốc ức chế ACE không nên chuyển sang Losartan.
  • Điều trị suy tim mạn ở bệnh nhân có nhũ tương thất trái dược động học

    Sau khi uống, Losartan hấp thu tốt và ban đầu được chuyển hóa qua gan nhờ enzyme cytochrom P450. Sinh khả dụng của losartan khoảng 33%. Khoảng 14% liều losartan được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính.

    T1/2 của Losartan là khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa là khoảng 6-9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của Losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3-4 giờ. Cả Losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết với protein huyết tương (> 99%), chủ yếu là albumin và không qua hàng rào máu não.

    Thể tích phân bố của Losartan khoảng 34 lít và các chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của Losartan khoảng 600 ml/phút; chất chuyển hóa có hoạt tính 50 ml/phút; Khả năng giữ nước của thận tương ứng khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút.

    Ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình, diện tích dưới đường cong của Losartan và chất chuyển hóa cao gấp 5 lần và cao gấp 2 lần so với bệnh nhân có gan bình thường.

  • Trước khi dùng Thuốc hạ huyết áp Pyzacar 50 pymepharco (2 vỉ x 15 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc Pyzacar 50mg có thể uống thuốc khi đói hoặc no.

    Liều dùng

    Người lớn

    Điều trị tăng huyết áp:

    Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường là 50 mg/lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 3-6 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị. Có thể tăng liều 100 mg/lần/ngày (vào buổi sáng) để tăng hiệu quả điều trị ở một số bệnh nhân.

    Có thể kết hợp Losartan Kali với các thuốc tăng huyết áp khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu (như hydrochlorothiazid).

    Điều trị bệnh thận kèm tăng huyết áp và tiểu đường tuýp 2, có protein niệu > 7,5 g/ngày:

    Liều khởi đầu thường là 50 mg/lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg/ngày/ngày tùy theo đáp ứng sau 1 tháng bắt đầu điều trị.

    Có thể phối hợp Losartan Pot alpha-glucosidase).

    Điều trị suy tim mạn tính:

    Liều khởi đầu thường là 12,5 mg/ngày/ngày. Nếu không đạt, tăng gấp đôi liều sau mỗi tuần (25 mg/lần/ngày; 50 mg/lần/ngày; 100 mg/lần/ngày; đến liều tối đa 50 mg/lần/ngày).

    Giảm nguy cơ đột ngột ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái ghi trên điện tâm đồ:

    Liều khởi đầu thường là 50 mg/lần/ngày. Tùy theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân, có thể bổ sung thêm hydrochlorothiazid liều thấp và/hoặc tăng liều Losartan Kali lên 100 mg/lần/ngày.

    Đối tượng đặc biệt

    Bệnh nhân bị giảm thể tích bên trong (chẳng hạn như bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao):

    Liều khởi đầu là 25 mg/lần/ngày.

    Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo:

    Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.

    Bệnh nhân suy gan:

    Bệnh nhân có tiền sử suy gan nên điều trị với liều thấp hơn liều thông thường. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, do chưa có kinh nghiệm ở nhóm bệnh nhân này.

    Trẻ em:

    Trẻ từ 6 tháng đến

  • Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Losartan Kali ở trẻ từ 6 tháng đến

    Trẻ em từ 6 - 18 tuổi:

  • Đối với trẻ có thể nuốt cả viên, chỉ định là 25 mg/lần/ngày đối với trẻ nặng từ 20 - 50 kg (một số trường hợp đặc biệt có thể tăng liều lên tối đa 50 mg/lần/ngày). Liều được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. ml/phút/1,73m2 và suy gan.

    Người cao tuổi:

    Liều khởi đầu là 25 mg/lần/ngày đối với bệnh nhân > 75 tuổi, thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, điều trị hỗ trợ. Cả Losartan và chất chuyển hóa đều có hoạt tính, chúng không thể bị loại bỏ bằng phương pháp tán huyết.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Khi quên một liều thuốc phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Pyzacar 50mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt. Thiếu máu.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ, nhức đầu, rồi rối loạn giấc ngủ. Rối loạn toàn thân: suy nhược, mệt mỏi, phù nề.
  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón.

    ** ALT thường trở lại bình thường khi ngừng điều trị.

    Nhận thấy tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Pyzacar 50mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. m2).
  • Thận trọng khi sử dụng

    Quá mẫn: Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi) cần được theo dõi chặt chẽ.

    Hạ huyết áp và rối loạn cân bằng nước/điện giải: Hạ huyết áp kèm theo các triệu chứng, đặc biệt sau khi dùng liều khởi đầu hoặc sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc tiểu máu hạ đường huyết do dùng thuốc lợi tiểu liều cao, chế độ ăn ít muối, nôn mửa hoặc tiêu chảy. Những tình trạng này cần được kiểm soát trước khi điều trị bằng Losartan kali hoặc nên sử dụng liều khởi đầu thấp hơn liều thông thường. Điều này cũng cần thận trọng ở trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.

    Rối loạn điện giải: Thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có đái tháo đường. Trong một nghiên cứu lâm sàng được thực hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường do tiểu đường loại 2, nhóm điều trị bằng Losartan kali có tỷ lệ tăng kali máu cao hơn nhóm dùng giả dược. Vì vậy, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết tương và độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy tim có độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml/phút. Không sử dụng đồng thời iOSartan kali với thuốc tiết kiệm kali, bổ sung và thay thế có chứa kali.

    Losartan được chỉ định ở liều thấp hơn liều thông thường dùng cho bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chống chỉ định Pyzacar 50mg ở bệnh nhân suy gan nặng và trẻ em bị suy gan.

    Do ức chế hệ thống renin-angiotensin, đã có báo cáo về sự thay đổi chức năng thận, bao gồm cả suy thận (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào thận của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron như bệnh nhân suy tim nặng hoặc rối loạn chức năng thận). Losartan Kali cũng như các thuốc khác thuộc hệ Renin-Anotensin-aldosteron, có thể làm tăng urê máu và creatinine huyết thanh ở bệnh nhân hẹp thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ còn một quả thận. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng Losartan Kali ở nhóm bệnh nhân trên. Những thay đổi chức năng thận này có thể phục hồi khi dừng lại. Cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị, đặc biệt ở những bệnh nhân đang có chức năng thận (như sốt, mất nước). Không sử dụng đồng thời Losartan kali và thuốc ức chế ACE, do làm tăng suy giảm chức năng thận.

    Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở bệnh nhân ghép thận.

    Bệnh nhân mắc bệnh Aldosteron nguyên phát không đáp ứng với thuốc điều trị tăng huyết áp thông qua việc ức chế hệ thống renin-angiotensin. Vì vậy, không chỉ định Losartan cho nhóm bệnh nhân này.

    Giống như các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, Losartan Kali làm giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não, có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

    Ở những bệnh nhân bị suy tim, có hoặc không có suy thận, có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng và suy thận (thường là cấp tính) khi sử dụng thuốc ức chế Renin-Anotensin. Thiếu kinh nghiệm sử dụng Losartan ở bệnh nhân suy tim đồng thời suy thận nặng, bệnh nhân suy tim nặng IV (NYHA), cũng như bệnh nhân suy tim và có triệu chứng đe dọa rối loạn nhịp tim. Vì vậy, hãy thận trọng khi sử dụng Losartan Kali ở nhóm bệnh nhân này. Hãy thận trọng khi phối hợp đồng thời thuốc Losartan kali và thuốc chẹn beta-adrenergic.

    Thận trọng khi chỉ định Losartan kali ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, phì đại tắc nghẽn của bệnh cơ tim.

    Trong thuốc có tá dược là lactose nên bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp mà không ngủ trưa galactose, thiếu hụt lactase hoặc trụ glucose-galactose không nên sử dụng.

    Thuốc ức chế kép Renin-Anotensin-Aldosteron (RAAS): Có bằng chứng cho thấy sự kết hợp giữa thuốc ức chế ACE, thuốc thụ thể Angiotensin II và Aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (kể cả suy thận cấp). Khuyến nghị không nên được sử dụng đồng thời. Trong trường hợp cần điều trị bằng phác đồ ức chế kép RAAS, cần theo dõi chặt chẽ thận, điện giải và huyết áp. Không nên sử dụng đồng thời Ace ACE và Angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận tiểu đường.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa có nghiên cứu nào về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt nên cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ nếu có người lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Sử dụng thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin vào giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây tổn thương và tử vong ở trẻ sơ sinh. Việc chỉ sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ chưa liên quan đến nguy cơ mang thai nhưng dù sao khi phát hiện có thai, Losartan phải ngừng càng sớm càng tốt.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa rõ Losartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ nên phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

    Tương tác thuốc

    Losartan uống với cimetidine làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của các chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.

    Losartan uống với phenobarbital làm giảm khoảng 20% ​​Losartan và các chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Các thuốc tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Losartan. Dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc loạn thần, Baclofen và amifostin có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.

    Losartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 thành chất chuyển hóa axit cacboxy có hoạt tính. Trong một thử nghiệm lâm sàng cho thấy fluconazol (chất ức chế CYP2C9) làm giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc với chuyển hóa khoảng 50%. Điều trị đồng thời losartan và rifampicin (cảm ứng CYP2C9) làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương khoảng 40%. Các tương tác trên chưa rõ ràng về mặt lâm sàng. Không có sự khác biệt về nồng độ và thời gian tiếp xúc của các chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan khi điều trị đồng thời với fluvastatin (chất ức chế yếu CYP2C9).

    Không sử dụng đồng thời Losartan với các thuốc giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: Amilorid, triamteren, spironolacton), thuốc tăng kali (như heparin) hoặc thuốc bổ sung, thay thế có chứa kali, vì có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.

    Nên theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium huyết thanh khi kết hợp muối lithium với losartan.

    Việc kết hợp thuốc kháng thụ thể Angiotensin II với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (ức chế chọn lọc COX-2, liều kháng viêm acetylsalicylic acid và NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp. Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu với NSAID có thể làm suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân đã suy giảm chức năng thận trước đó. Sự kết hợp này cần phải thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và điều trị định kỳ.

    Dữ liệu lâm sàng cho thấy ức chế kép RAAS thông qua sự kết hợp của thuốc ức chế ACE, thuốc thụ thể Angiotensin II và Aliskiren, làm tăng tần suất hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với các thuốc ức chế Raas đơn lẻ.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, thoáng mát (dưới 30°C), tránh ánh sáng.

    Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến