Raceca 30mg Bột Roussel trị tiêu chảy cấp (20 gói x 3g)
Dạng bào chế Hộp 20 gói x 3g
Quy cách Racecadotril
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Racecadotril | 30mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Raceca 30 được chỉ định điều trị tiêu chảy cấp.
Dược lý
racecadotril (acetorphan) là tiền chất. Trong cơ thể, RaceCadotril bị phân hủy thành thiorphan, hoạt động bằng cách kết hợp với Enzyme Enkephalinase trong ruột non. Lượng enzyme này ít hơn sẽ ngăn cản sự phân hủy của Enkephalins. Việc tăng nồng độ Enkephalins có tác dụng tiết chất kháng đường ruột làm giảm tình trạng mất nước và điện giải được chỉ định trong điều trị tiêu chảy cấp.
Không làm giảm nhu động ruột nên không gây táo bón sau điều trị.
Không có hàng rào máu não, không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, không ức chế hô hấp.
Khi điều trị bằng racecadotril ít khi cần điều trị hỗ trợ (để giảm đau bụng, nôn mửa...).
Dùng kết hợp với ORS (Oresol) sẽ giảm nhanh triệu chứng tiêu chảy và rút ngắn thời gian điều trị.
dược động học
racecadotril được hấp thu nhanh qua đường uống và thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính (RS) -N- [1-oxo-2- (Mercaptomethyl) -3-phenylpropyl] glycine, kết hợp 90% protein. Chất này sau đó chuyển hóa thành chất chuyển hóa không hoạt hóa và được đào thải qua thận 81,4%, 8% và qua phổi. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2,5 giờ sau khi uống liều 1,5 mg/kg và 1-3 giờ sau khi uống liều 100 mg. Chu kỳ bán rã là 3 giờ.
Trước khi dùng Raceca 30mg Bột Roussel trị tiêu chảy cấp (20 gói x 3g)
Cách sử dụng
Dùng bằng đường uống.
Cho vào gói khuấy đều với một ít nước, pha xong uống ngay.
Liều dùng
Đường uống: Liều trung bình 1,5 mg/kg x 3 lần/ngày.
Trẻ từ 30 tháng đến 9 tuổi (13 - 27 kg)
1 gói x 3 lần/ngày.
Trẻ trên 9 tuổi (trên 27 kg)
2 gói x 3 lần/ngày.
Thời gian điều trị kéo dài cho đến khi phân trở lại bình thường nhưng không được sử dụng quá 7 ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
Thuốc được sử dụng an toàn. Thử nghiệm với liều cao gấp 20 lần liều điều trị ở người lớn (2 g/ngày) chưa ghi nhận dấu hiệu ngộ độc.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Raceca 30, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Giống như tất cả các hoạt chất, thuốc có thể gây ra tác dụng phụ ở một số người.
ChungRất hiếm
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
Thuốc Raceca 30 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Không sử dụng thời gian điều trị được khuyến nghị.
Thận trọng với bệnh nhân suy thận, suy gan do chưa có dữ liệu lâm sàng.
Khi nôn nhiều, tiêu chảy khi nhiễm bệnh không nên dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
Kết quả nghiên cứu trên động vật cho thấy nó không gây hại cho thai nhi. Tuy nhiên, do chưa có dữ liệu trên người nên không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Thời gian cho con bú
không nên dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Thuốc tương tác
Không có trường hợp lâm sàng nào về tương tác thuốc raceCadotril.
Để tránh những tương tác có thể xảy ra, hãy luôn thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- ATOZET 10 MG/20 MG FILM-COATED TABLETS
- BETAHISTINE DIHYDROCHLORIDE 16MG TABLETS
- GRIPE MIXTURE
- Latuda
- ROWATINEX CAPSULES
- SEPTRIN 40MG/200MG PER 5ML PAEDIATRIC SUSPENSION
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions