Racedagim 30 viên Agimexpharm điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em (25 gói x 3g)

Dạng bào chế Hộp 25 gói x 3g
Quy cách Racecadotril

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Racecadotril30mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Racedagim 30 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em. Racecadotril không làm giảm nhu động ruột nên không gây táo bón sau điều trị. Racecadotril không qua hàng rào máu, không ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương, không ức chế hô hấp.

    Dùng RaceCadotril kết hợp với ORS (Oresol) sẽ giảm nhanh triệu chứng tiêu chảy và rút ngắn thời gian điều trị.

    Nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng cho thấy Racecadotril ức chế sự bài tiết của ruột do cơ chế hóa học hoặc vi sinh gây ra, nhưng không làm chậm thời gian vận chuyển sinh lý của hệ dạ dày - ruột.

    Dược động học

    Sau khi uống, Racecadotril được hấp thu nhanh và chuyển hóa hoàn toàn thành hoạt chất thiorphan. Hoạt động trên Enkephalinase - Huyết tương xuất hiện sau 30 phút sử dụng. Đỉnh huyết tương của Thiorphan đạt được 60 phút sau khi uống 1 liều RaceCadotril đầu tiên. Thời gian thải sinh học của RaceCadotril là 3 giờ.

  • Trước khi dùng Racedagim 30 viên Agimexpharm điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em (25 gói x 3g)

    Cách sử dụng

    Pha thuốc với một ít nước hoặc sữa, khuấy đều và cho trẻ uống ngay sau khi pha.

    Liều dùng

    Liều khuyến cáo thông thường là 1,5 mg/kg x 3 lần/ngày hoặc dùng theo liều sau:

    Trẻ trên 30 tháng - 9 tuổi (13 - 27 kg):

    Ngày đầu tiên: 1 gói x 4 lần/ngày, các ngày tiếp theo: 1 gói x 3 lần/ngày.

    Trẻ trên 9 tuổi (trên 27 kg):

    Ngày đầu tiên: 2 gói x 4 lần/ngày, 2 gói tiếp theo x 3 lần/ngày.

    Thời gian điều trị kéo dài cho đến khi phân chia bình thường nhưng không được sử dụng quá 7 ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?

    Khi quá liều xảy ra, điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Racedagim 30 bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không phổ biến, 1/1000

  • Cảm thấy buồn ngủ.
  • Hiếm, ADR

  • Buồn nôn, nôn, táo bón, chóng mặt và nhức đầu.
  • Tần số không xác định

  • Sưng, lưỡi và cổ họng.
  • Khó nuốt.
  • nổi mề đay và khó thở.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Racedagim 30 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với racecadotril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • suy gan, suy thận.

    Hãy thận trọng khi sử dụng

    Sự hiện diện của máu hoặc mủ trong phân có thể cho thấy sự hiện diện của nhiễm vi khuẩn là nguyên nhân gây tiêu chảy hoặc sự hiện diện của các bệnh nghiêm trọng khác. Ngoài ra, racecadotril chưa được thử nghiệm trong trường hợp tiêu chảy do sử dụng kháng sinh. Vì vậy, không nên sử dụng racecadotril trong những trường hợp này.

    Chế phẩm chứa 2.8105 g sucrose trong mỗi gói, đối với người mắc bệnh tiểu đường, lượng sucrose trong thuốc phải được tính bằng lượng carbohydrate đưa vào khẩu phần ăn. Và những bệnh nhân mắc các bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp tự do/giảm hấp thu Galactose - Thiếu hụt Glucose/Sucrose/Isomaltose không nên sử dụng sản phẩm này.

    Chế phẩm có chứa aspartam, chất này được chuyển hóa ở dạ dày - ruột phenylalanin sau khi uống. Vì vậy, phải thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị phenylceton.

    Thuốc Racedagim 30 không được sử dụng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi vì chưa có thử nghiệm lâm sàng cho đối tượng này.

    Không sử dụng Racedagim 30 cho trẻ bị suy gan, thận ở bất kỳ mức độ nghiêm trọng nào vì chưa có thông tin về nhóm này.

    Trong trường hợp nôn mửa không kiểm soát được, không nên sử dụng thuốc vì sinh khả dụng có thể bị giảm.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    racecadotril không có hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Thuốc này được chỉ định cho trẻ em nên không đề cập đến nội dung này.

    Thời kỳ cho con bú

    Thuốc này được chỉ định cho trẻ em nên họ không đề cập đến nội dung này.

    Thuốc tương tác

    Không được ghi nhận về sự tương tác của raceCadotril với các thuốc khác ở người.

    Bảo quản

    ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến