Thuốc Ratidin Pharmedic điều trị loét dạ dày, tá tràng (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách thuốc ranitidin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
thuốc ranitidin150mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Ratidin 150 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật. Cạnh tranh với histamines ở thụ thể H2 của tế bào thành, làm giảm lượng axit dạ dày tiết ra ngày đêm, ngay cả trong thức ăn bị kích thích bởi thức ăn, insulin, axit amin, histamine hoặc pentagastrin.

    Dược động học

    Sinh khả dụng của Ranitidin khoảng 50%. Sau khi uống Ranitidin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 2-3 giờ sau khi uống. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể bởi thức ăn và thuốc kháng axit. Ranitidin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu, phần còn lại được thải qua phân. Thời gian bán khoảng 2-3 tiếng. Khoảng 35% liều uống trừ thận ở dạng liên tục 24 giờ.

  • Trước khi dùng Thuốc Ratidin Pharmedic điều trị loét dạ dày, tá tràng (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    thuốc uống.

    Liều dùng

    Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính

    Uống 1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối hoặc uống 2 viên vào buổi tối, điều trị 4-8 tuần; Dùng cho người viêm dạ dày mãn tính 6 tuần; Đối với bệnh nhân bị loét do dùng thuốc chống viêm không steroid trong 8 tuần; Với người bị loét tá tràng, có thể uống 2 viên, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để vết loét mau lành.

    Tránh viêm chanh

    Uống 1 viên vào buổi sáng và 1 viên vào buổi tối hoặc uống 2 viên vào buổi tối, điều trị 8-12 tuần. Sau khi khỏi bệnh, để duy trì lâu dài, 1 viên, 2 lần/ngày.

    Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison

    Uống 1 viên, 3 lần/ngày. Có thể uống tối đa 6g/ngày, chia làm nhiều lần.

    Giảm axit dạ dày (ngăn ngừa hít phải axit) trong sản khoa

    Uống 1 viên ngay khi chuyển dạ, sau đó cứ 6h uống 1 lần.

    Liều dùng cho trẻ em

    Liều điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em: 2 - 4 mg/kg, uống 2 lần/ngày, tối đa 300 mg/ngày; Liều duy trì 2 - 4mg/kg, uống 1 lần/ngày, tối đa 150mg/ngày.

    Mặc dù có rất ít thông tin về việc sử dụng ranitidine trong điều trị viêm thực quản trào ngược và loét thực quản ở trẻ em, liều 5 - 10mg/kg/ngày, thường chia làm 2 lần, sử dụng.

    Liều dùng cho người suy thận

    Thông tin đáng tin cậy về liều ranitidine được khuyến nghị sẽ giảm ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút, khuyến cáo dùng liều uống 150mg/ngày, có thể thận trọng tăng lên 150mg mỗi 12 giờ nếu cần thiết.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi sử dụng quá liều?

    Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần hỗ trợ, hỗ trợ triệu chứng.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Ratidin 150, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Chung
  • Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, ban đỏ.
  • Hiếm

  • giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ngứa và men transaminase.
  • Rất hiếm

  • Các phản ứng quá mẫn (nổi mề đay, co thắt phế quản, sốc phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp), tăng bạch cầu hạt, giảm xuất huyết, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, block nhĩ, phì đại vú ở nam giới, viêm tụy, viêm gan, rối loạn về mắt.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc chống chỉ định Ratidin 150 trong các trường hợp sau:

  • dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    nên điều chỉnh liều lượng ở người bệnh có chức năng thận.

    Bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính, bệnh tim.

    Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở dạ dày trước khi điều trị bằng ranitidine.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi nên không nên lái xe, vận hành máy móc khi dùng thuốc.

    Mang thai

    Liều điều trị không thấy có tác hại gì đối với người mẹ mang thai, sự sinh nở và sức khỏe của thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú

    ranitidin chỉ cần thiết trong thời gian cho con bú.

    Tương tác thuốc

    ranitidin ức chế rất ít chuyển hóa ở gan của một số thuốc (thuốc chống đông Cumarin, theophylin, diazepam, propranolol).

    Dùng chung với glipizid có tác dụng hạ huyết áp nhưng dường như không xảy ra. Ranitidine làm giảm hấp thu ketoconazol, fluconazol và otraconazol do ranitidine làm giảm độ axit của dạ dày. Dùng chung với clarithromycin làm tăng nồng độ ranitidine trong huyết tương. Dùng chung với propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidine trong huyết tương và làm chậm hấp thu.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến