Thuốc Rebamipid 100 DHG điều trị loét dạ dày (5 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 5 vỉ x 10 viên
Quy cách Rebamipide

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Rebamipide100mg

Công dụng

indications Rebamipid 100 drugs are indicated in the following cases: Stomach ulcer. Preventive or healing effects in the stomach ulcer model Rebamipid prevents the damage to gastric mucosa in different experimental ulcer models in mice, including ulcers created by stress when immersed in water, due to aspirin, indomethacin, histamine, serotonin and pyloric gasters. Rebamipid also protects the mucosa from damage caused by other ulcer conditions that may generate the reaction of oxygen roots, including blood re -provision for ischemic mucosa, use platelet activation factor (PAF) or Diethyldithocarbamate (DDC) and use indomethacin in stress. In an ulcerative model produced by acetic acid in mice, Rebamipid promotes gastric ulcer and prevents ulcers recurrence after ulcer 120 - 140 days. Preventive or healing effects in the gastritis model Rebamipid prevents the growth of taurocholic acid (one of the main ingredients of bile acid) - causing mucositis and promoting healing of mucositis in combination with experimental mice. The effect of increasing prostaglandin Rebamipid increases the formation of prostaglandin E2 (PGE2), in the gastric mucosa in the mouse. The drug also increases the content (PGE2), i5 - keto - 13, 14 - dihydro - Peg2 (is a metabolic substance of PGE2), and Prostaglandin 12 (PGI2) in gastric juice. Cell protection effect Rebamipid has the effect of protecting stomach cells, inhibiting mucosal damage caused by ethanol, strong acid or strong base in mice. In healthy men, the drug prevents the damage to the gastric mucosa caused by the use of aspirin, ethanol or HCl - ethanol. The effect of increasing mucus Rebamipid promotes the activity of gastric enzymes synthesizing glycoprotein with high molecular weight, thickening the mucus layer on the surface of the stomach lining and increasing the amount of mucus dissolved in the stomach in the mouse. The effect of increasing blood flow into the mucosa Rebamipid increases blood flow to the gastric mucosa and improves hemodynamic impaired after mouse loss. In addition, Rebamipid also works on the fence of the mucosa, the secretion of the stomach, the number of cells of the mucosa, the recovery of the stomach lining, the effect on the oxidative roots, the infection of the inflammatory cell in the gastric mucosa, the cytokin release (Interleukin - 8) causing inflammation in the gastric mucosa. pharmacokinetics Rebamipid pharmacokinetics parameters in plasma:

Trước khi dùng Thuốc Rebamipid 100 DHG điều trị loét dạ dày (5 vỉ x 10 viên)

Cách sử dụng

viên uống. Uống viên với một cốc nước.

Liều dùng

Loét dạ dày và điều trị tổn thương niêm mạc dạ dày: Uống 100 mg x 3 lần/ngày.

hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Cần điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp cấp cứu, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Rebamipid 100 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng:

  • sốc và phản ứng phản vệ (tỷ lệ không xác định*): sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường thì ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường thì ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu có dấu hiệu bất thường qua xét nghiệm thì ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

    Tần suất

  • Quá mẫn: phát ban, ngứa, chàm giống như phát ban do thuốc, các triệu chứng nhạy cảm khác. Nếu có triệu chứng cần ngừng dùng thuốc. Nếu nồng độ transaminase tăng lên đáng kể hoặc bị sốt, phát ban thì cần ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Quá mẫn: mày đay. Nếu có triệu chứng thì phải ngừng thuốc. Nếu nồng độ transaminase tăng lên đáng kể hoặc bị sốt, phát ban thì cần ngừng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. Rõ ràng tỷ lệ xảy ra tác dụng phụ đã được báo cáo một cách tự nguyện.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Rebamipid 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong những trường hợp sau:

  • Dùng cho người cao tuổi: Chú ý người bệnh cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày - ruột, vì sinh lý, người cao tuổi thường nhạy cảm với thuốc này hơn so với người trẻ.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng với người vận hành máy móc, lái tàu, người làm việc trên cao và một số trường hợp khác vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ ở một số bệnh nhân.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

    Chỉ nên sử dụng Rebamipid cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng mang thai nếu lợi ích của việc điều trị cao hơn mọi nguy cơ có thể xảy ra. (Chưa xác định được độ an toàn cho phụ nữ mang thai).

    Phụ nữ đang cho con bú phải ngừng cho con bú trước khi sử dụng Rebamipid (nghiên cứu trên chuột cho thấy rebamipid được bài tiết qua sữa).

    Thuốc tương tác

    không có tương tác thuốc nào được ghi nhận.

  • Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến