Rohto oxy skin trị mụn trứng cá và mụn đỏ (10g)
Dạng bào chế Kem bôi ngoài da
Quy cách Ống x 10g
Thành phần Nước Benzoyl Peroxide
Chỉ định Mụn, mụn
Thành phần
Thành phần cho 10g| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Nước Benzoyl Peroxide | 1,4g |
Công dụng
chỉ định
Oxy 10 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Benzoyl Peroxide dùng tại chỗ để điều trị mụn trứng cá ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, là thuốc hỗ trợ điều trị mụn trứng cá và mủ nặng.
Dược lý
Benzoyl Peroxide là thuốc kháng khuẩn có tác dụng trên Propionibacteria Acnes. Tác dụng này rất hữu ích đối với mụn trứng cá. Ngoài ra, Benzoyl Peroxide còn làm bong tróc vảy da và lớp sừng.
Dược động học
Hấp thu: Thuốc được hấp thu qua da khoảng 1,8 microgram/cm2 hoặc 45% liều dùng trong khoảng 24 giờ.
Chuyển hóa và thải trừ: Lượng benzoyl peroxide hấp thu sẽ chuyển hóa hoàn toàn thành axit benzoic ở da và đào thải qua nước tiểu.
Trước khi dùng Rohto oxy skin trị mụn trứng cá và mụn đỏ (10g)
Cách sử dụng
Chỉ sử dụng ngoài da. Lắc đều trước khi sử dụng.
Rửa sạch và lau khô vùng da cần điều trị. Thoa kem dưỡng oxy lên vết mụn. Thoa nhẹ nhàng lên vùng da nhờn có mụn ở mặt, cổ hoặc bất cứ nơi nào trên cơ thể bị mụn hoặc mụn. Liều dùng
Lúc đầu bôi thuốc 1 lần/ngày, sau đó bôi ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
làm gì khi sử dụng quá liều? Để khắc phục nhanh tác hại, có thể đắp gạc lạnh. Sau khi các triệu chứng trên giảm bớt, có thể dùng xét nghiệm liều thấp hơn nếu phản ứng xảy ra do dùng quá liều, không phải do dị ứng.Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao?
Uống liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng lịch trình đã hướng dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng oxy 10 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất phổ biến, ADR> 1/10
Rối loạn da và mô dưới da: bong tróc, đỏ da tại chỗ.
Phổ biến, ADR> 1/100
Rối loạn da và mô: Viêm da khô, ngứa, kích ứng.
Không phổ biến, 1/1000 Rối loạn da và mô: Đốt da. Tần số không xác định Rối loạn da và dưới da: phát ban. Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, kể cả các tư thế nhạy cảm. Rối loạn toàn thân và cách điều trị: phai màu tóc và da tại chỗ và các phản ứng tại chỗ như kích ứng, đau nhức. Hướng dẫn cách xử lý ADR Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Oxy 10 chống chỉ định trong trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Trong vài tuần đầu điều trị, hiện tượng bong tróc và đỏ da thường xảy ra ở hầu hết bệnh nhân và sẽ giảm dần sau 1 hoặc 2 ngày ngừng thuốc.
Sản phẩm chứa cetyl Alcohol, Propylene Glycol, methylparaben, Propylparaben có thể gây kích ứng da, viêm da tiếp xúc.
Hãy thử trước xem da có nhạy cảm với sản phẩm này không bằng cách bôi lên vùng da nhỏ. Nếu ngứa hoặc khô da nên giảm liều lượng và số lần sử dụng. Nếu da bị ngứa, đỏ, nóng, sưng tấy hoặc rát thì cần ngừng sử dụng và xin chỉ dẫn của bác sĩ.
Tránh để thuốc chạm vào mắt, môi, miệng, niêm mạc và vết thương hở. Nếu không may xảy ra hãy rửa thật sạch bằng nước.
Benzoyl Peroxide có thể khiến da nhạy cảm hơn trước tác hại của ánh nắng mặt trời, vì vậy hãy tránh hoặc giảm thiểu tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia cực tím. Khi không thể tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, bệnh nhân nên sử dụng sản phẩm chống nắng và mặc quần áo bảo hộ.
Quần áo màu hoặc nhuộm có thể được tẩy trắng nhờ tác dụng oxy hóa của benzoyl peroxide.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có tài liệu nào về tác động của thuốc đối với công việc của người điều khiển, lái tàu, người lao động có cường độ cao và các trường hợp khác
Mang thai
Không rõ Benzoyl Peroxide có gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai hay có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Tuy nhiên, chỉ dành cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ cho thai nhi. Chưa có tài liệu nào nói về tác dụng của Benzoyl Peroxide đối với sự trưởng thành, phát triển và hoàn thiện các chức năng của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Khả năng hấp thụ qua da của Benzoyl Peroxide rất hạn chế. Tuy nhiên, vẫn chưa biết liệu thuốc này có được sử dụng trong sữa mẹ hay không. Chỉ nên sử dụng Benzoyl peroxide trong thời kỳ cho con bú khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ đối với trẻ sơ sinh. Nếu sử dụng trong thời gian cho con bú, không bôi thuốc vào vùng ngực để tránh trẻ nuốt.
Tương tác thuốc
Không sử dụng benzoyl peroxide khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím.
Tránh sử dụng đồng thời Benzoyl Peroxide với tretinoin , isotretinoin và tazarotene vì nó có thể làm giảm hiệu quả và tăng kích ứng.
Nếu cần điều trị kết hợp thì nên dùng thuốc vào các thời điểm khác nhau trong ngày (ví dụ: 1 thuốc vào buổi sáng và 1 thuốc vào buổi tối).
Sử dụng đồng thời Benzoyl Peroxide với các sản phẩm có chứa sulfonamide có thể gây ra lông mặt và da tạm thời (vàng hoặc cam).Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát (dưới 30°C), tránh ánh nắng trực tiếp.
Các loại thuốc khác
- ALLEGRON TABLETS 10MG
- BRUFEN SYRUP 100MG/5ML
- CLOVATE CREAM
- ENANTYUM 25 MG GRANULES FOR ORAL SOLUTION
- FORCEVAL CAPSULES
- LIPANTHYL MICRO 200MG CAPSULES
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions