Thuốc Rovas 3m DHG trị nhiễm trùng đường hô hấp, ngoài da (2 vỉ x 5 viên)

Dạng bào chế Hộp 2 vỉ x 5 viên
Quy cách Spiramycin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Spiramycin3.000.000iu

Công dụng

chỉ định

Thuốc Rovas được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Spiramycin được coi là lựa chọn thứ 2 để điều trị các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp, da và sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.
  • Điều trị dự phòng viêm màng não do não mô cầu khi chống chỉ định với rifampicin.
  • Phòng ngừa nhiễm toxoplasmab khi mang thai.
  • Dược lý học

    Spiramycin là kháng sinh nhóm macrolid.

    Ở nồng độ trong huyết thanh, thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhưng khi đạt nồng độ trong mô có thể tiêu diệt vi khuẩn. Cơ chế tác dụng của Spiramycin là tác dụng lên tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn và ngăn ngừa vi khuẩn tổng hợp protein. Spiramycin có tác dụng kháng các chủng gram dương, các chủng cầu khuẩn như staphylococcus, pneumococcus, meningococcus...

    Dược động học

    hấp thu

    Spiramycin không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc uống được hấp thu khoảng 20-50% liều dùng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong máu sau khi dùng liều duy nhất có thể được duy trì trong 4 đến 6 giờ. Uống Spiramycin khi còn thức ăn trong dạ dày làm giảm đáng kể sinh khả dụng của thuốc. Thức ăn làm giảm khoảng 70% nồng độ tối đa của thuốc trong huyết thanh và làm cho thời gian đạt cực đại từ 2 giờ.

    Phân phối

    Spiramycin được phân bố rộng khắp cơ thể. Thuốc đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, phế quản và xoang. Spiramycin ít thấm vào dịch não tủy.

    Loại bỏ

    Thời gian bán trung bình là 5 - 8 tiếng. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua mật. Sau 36 giờ, chỉ có khoảng 2% tổng liều được tìm thấy trong nước tiểu.

    Trước khi dùng Thuốc Rovas 3m DHG trị nhiễm trùng đường hô hấp, ngoài da (2 vỉ x 5 viên)

    Cách sử dụng

    Thức ăn trong dạ dày làm giảm sinh khả dụng của Spiramycin nên cần cho thuốc trước bữa ăn ít nhất 2 giờ hoặc sau bữa ăn 3 giờ.

    Bệnh nhân sử dụng Spiramycin phải tuân thủ khi kết thúc điều trị.

    Liều lượng

    Liều lượng điều trị

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 3.000.000 IU, 3 lần trong 24 giờ (1 viên x 3 lần/ngày).

    Điều trị dự phòng viêm màng não do chủng não mô cầu gây ra

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 3.000.000 IU, mỗi 12 giờ (1 viên 2 lần/ngày).

    Dự phòng nhiễm toxoplasma bẩm sinh khi mang thai

    Uống 9.000.000 IU/ngày (3 viên/ngày), chia làm nhiều lần, uống trong 3 tuần, cách nhau 2 tuần để nhắc nhở.

    Dùng phối hợp hoặc xen kẽ với phác đồ điều trị Pyrimethamine/Sulfonamid sẽ đạt kết quả tốt hơn.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Trong trường hợp dùng quá liều quá liều quy định cần thông báo ngay cho bác sĩ.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Rovas, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu (khi dùng đường uống).
  • Không phổ biến, 1/1000

  • Toàn thân: mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, tức ngực.
  • tạm thời, khó chịu, choáng váng, đau, cơ và khớp, cảm giác nóng rát, đỏ (khi tiêm tĩnh mạch). tiêu hóa: viêm đại tràng cấp tính.

  • Da: Bản Đa, Bản Bản, Nông thôn.
  • Hiếm, ADR

  • Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng lâu dài thuốc uống spiramycin.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    Thuốc Rovas chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với Spiramycin và erythromycin.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc cho gan.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    hiếm khi ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    mang thai

    spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu thai nhi thấp hơn trong máu mẹ. Spiramycin không gây biến chứng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Spiramycin được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao. Nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

    Tương tác thuốc

    dùng Spiramycin đồng thời với thuốc tránh thai đường uống để ngăn ngừa tác dụng thụ thai.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến