Thuốc Savi Sertraline 50 điều trị trầm cảm, rối loạn hoảng sợ (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Sertralin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Sertralin | 50mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc Savi Sertraline 50 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Sertralin, dẫn xuất của naphthylamin, là thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu Serotonin (5-Hydroxytryptamin, 5-HT).
Ít hoặc không có tác dụng phục hồi noradrenalin hoặc dopamine và không có nhiều thuốc ức chế cholinergic, kháng histamine hoặc alpha hoặc beta-adrenergic ở liều điều trị. Do đó, các tác dụng phụ thường gặp do thụ thể Muscarin (như khô miệng, mờ mắt, bí tiểu, táo bón, lú lẫn), thụ thể alpha-adrenergic (như giảm huyết áp tư thế) và thụ thể histamine H1, H2 (như buồn ngủ) ở người dùng sertralin thấp hơn so với người dùng thuốc chống trầm cảm bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng và một số thuốc chống trầm cảm khác. Sertralin không ức chế monoaminoxidase.
Dùng liều điều trị (50 - 200 mg/ngày) cho người khỏe mạnh, Sertralin ức chế sự tái hấp thu serotonin vào tiểu cầu tùy theo liều lượng. Sử dụng sertralin kéo dài ở động vật đã làm giảm thụ thể norepinephrin ở não như đã thấy với các thuốc chống trầm cảm khác và thuốc chống ám ảnh có hiệu quả rõ rệt trên lâm sàng.
Động học dược động học
Sertralin hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng ở người chưa được đánh giá đầy đủ vì không có dạng tiêm tĩnh mạch. Ở động vật, sinh khả dụng của Sertralin khoảng 22 - 36% và việc sử dụng dạng viên uống tương đương với dung dịch uống.
Nếu uống thuốc cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong (AUC: Area Under Curve), nồng độ đỉnh tăng khoảng 25% và thời gian đạt nồng độ đỉnh giảm từ 8 giờ xuống còn 5,5 giờ. Nếu dùng dung dịch cùng với thức ăn, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng từ 5,9 đến 7,0 giờ.
Thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 4,5 - 8,5 giờ sau khi uống 50 - 200 mg mỗi ngày một lần, trong 14 ngày. Nồng độ đỉnh và sinh khả dụng của thuốc tăng lên ở người cao tuổi. Thuốc đạt trạng thái ổn định sau khi uống khoảng một tuần. Sertralin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch lỏng, qua hàng rào máu - não và sữa mẹ.
Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là albumin và glycoprotein axit α1.
Sertralin được chuyển hóa ở gan, chất chuyển hóa chính là N-Desmethylsertralin kém hoạt tính hơn Sertralin. Nhưng mối liên quan giữa nồng độ sertralin và n-Desmethylsertralin trong huyết tương với tác dụng điều trị và/hoặc độc tính của thuốc vẫn chưa được xác định rõ ràng. Sertralin được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa qua phân và nước tiểu với lượng xấp xỉ bằng nhau.
Thời gian thải loại Sertralin khoảng 25-26 giờ và thời gian bán thải của N-Desmethylsertralin khoảng 62-104 giờ.
Ở người lớn tuổi, thời gian bán có thể tăng lên (khoảng 36 giờ). Tuy nhiên, việc thải trừ kéo dài không quan trọng về mặt lâm sàng và không cần điều chỉnh liều. Do sertralin chuyển hóa mạnh ở gan nên tổn thương gan có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải thuốc, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người bị tổn thương gan, với liều lượng thấp hơn hoặc số lần ít hơn. Dược động học của Sertralin
không bị ảnh hưởng bởi tổn thương thận.
Trước khi dùng Thuốc Savi Sertraline 50 điều trị trầm cảm, rối loạn hoảng sợ (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Thuốc Savi Sertraline 50 dạng uống.
Nên uống thuốc mỗi ngày một lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều.
Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.
Tránh ngừng thuốc đột ngột. Nếu muốn ngừng thuốc phải giảm liều từ từ trong ít nhất 1 đến 2 tuần để giảm nguy cơ mắc hội chứng cai thuốc.
Nếu các triệu chứng khó chịu xảy ra sau khi giảm liều hoặc sau khi ngừng điều trị, có thể cân nhắc sử dụng liều đã cho trước đó. Sau đó tiếp tục giảm liều nhưng với tốc độ chậm hơn.
Liều dùng
Liều điều trị ban đầu
Trầm cảm và ám ảnh nhanh chóng:
Nên sử dụng Sertralin với liều 50 mg/ngày.
Rối loạn hoảng sợ, rối loạn căng thẳng sau chấn thương và ám ảnh xã hội: Nên bắt đầu điều trị với liều 25 mg/ngày. Sau 1 tuần, nên tăng liều lên 50 mg mỗi ngày một lần. Liều này đã được chứng minh là làm giảm tần suất các cơn cấp tính, vốn là đặc điểm của rối loạn hoảng sợ khi bắt đầu điều trị.
Điều chỉnh liều lượng:Những bệnh nhân không đáp ứng với liều 50 mg có thể đạt được kết quả tốt khi tăng liều. Việc thay đổi liều nên được tiến hành cách nhau ít nhất 1 tuần, có thể tăng lên tối đa 200 mg/ngày. Không nên thay đổi liều lượng quá 1 lần một tuần vì thời gian thải bỏ của Sertralin là 24 giờ.
Việc bắt đầu điều trị có thể đạt được trong vòng 7 ngày. Tuy nhiên, thường phải mất một thời gian dài hơn để có được phương pháp điều trị rõ ràng, đặc biệt là trong chứng rối loạn ám ảnh hiếp dâm.
Liều điều trị duy trì
Liều dùng trong quá trình điều trị lâu dài nên giữ ở mức thấp nhất, sau đó điều chỉnh liều lượng tùy theo mức độ điều trị.
Trầm cảm:
Điều trị lâu dài cũng có thể phù hợp để ngăn ngừa trầm cảm tái phát. Trong hầu hết các trường hợp, liều khuyến cáo để ngăn ngừa tái phát trầm cảm cũng tương tự như liều dùng trong điều trị. Bệnh nhân trầm cảm cần được điều trị ít nhất 6 tháng để đảm bảo hết các triệu chứng.
Nỗi sợ hãi bất lợi và chứng rối loạn ám ảnh cưỡng hiếp:
Việc duy trì điều trị nên được đánh giá thường xuyên trong những rối loạn này vì việc ngăn ngừa tái phát chưa được chứng minh.
Trẻ em và thanh thiếu niên bị hãm hiếp:
Từ 6 đến 12 tuổi: Bắt đầu 25 mg mỗi ngày một lần. Sau 1 tuần, có thể tăng liều lên 50 mg mỗi ngày một lần.
Trong trường hợp ít đáp ứng với liều 50 mg, các liều tiếp theo có thể tăng lên trong khoảng thời gian vài tuần nếu cần. Liều tối đa là 200 mg mỗi ngày. Tuy nhiên, nhìn chung thể trọng của trẻ em thường thấp hơn người lớn nên phải cân nhắc khi tăng liều trên 50 mg. Không nên thay đổi liều ở khoảng cách dưới 1 tuần.
Các đối tượng khác
Trẻ em:
Hiệu quả khi dùng Sertralin điều trị trầm cảm ở trẻ em chưa được chứng minh và chưa có dữ liệu về việc sử dụng Sertralin cho trẻ dưới 6 tuổi.
Người cao tuổi:
Thận trọng khi sử dụng Sertralin cho người cao tuổi vì có nguy cơ hạ đường huyết nhiều hơn.
Bệnh nhân suy gan:
Thận trọng khi sử dụng sertralin cho người mắc bệnh gan. Nên giảm liều hoặc giảm số lần dùng ở bệnh nhân suy gan. Sertralin không nên sử dụng trong trường hợp suy gan nặng vì chưa có dữ liệu lâm sàng.
Bệnh nhân suy thận:
Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều?
Ngộ độc cấp tính
Triệu chứng:
liều cấp tính ở người chưa rõ.
Dùng quá liều thường gây tăng quá mức tác dụng dược lý và tác dụng phụ của thuốc. Các triệu chứng thường gặp khi quá liều bao gồm: buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi điện tâm đồ, đồng tử. Một số tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, sốt cao, mặt đỏ bừng, run đầu đã gặp ở 1 trẻ sau khi uống nhầm serotonin, phản ứng như hội chứng serotonin.
Xử lý:
Sertralin không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, khi dùng quá liều thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ điều trị. Nếu mới ngộ độc, có thể gây nôn mửa.
Nếu bệnh nhân hôn mê hoặc co giật không có phản xạ, dạ dày sẽ nằm yên sau khi đặt nội khí quản để tránh hít phải dạ dày. Sử dụng than hoạt tính (có thể phối hợp với sorbitol) ngay từ đầu hoặc sau khi gây nôn và rửa dạ dày, cần duy trì hô hấp, thông khí và thở oxy cho bệnh nhân.
Các phương pháp tán huyết, chia bụng, lợi tiểu cưỡng bức, truyền máu đều không hiệu quả do Sertralin phân bố nhiều và liên kết cao với protein.
Ngộ độc mãn tính
Triệu chứng:
Đã có 1 trường hợp được thông báo có hội chứng cai thuốc 2 ngày sau khi ngừng thuốc đột ngột. Biểu hiện của hội chứng cai thuốc: mệt mỏi, đau quặn bụng, suy giảm trí nhớ và các triệu chứng như cảm cúm, chóng mặt, run rẩy, run rẩy, đổ mồ hôi và mất khả năng phối hợp, nhức đầu, trống ngực… Những phản ứng này thường hết trong vòng vài tuần sau đó. Để tránh hội chứng này, cần ngừng Sertralin dần dần.
Quản lý:
Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có tiền sử nghiện ma túy để phát hiện các dấu hiệu dùng sai liều hoặc lạm dụng thuốc (như tăng liều do nhờn phát triển, hành vi tìm thuốc để uống).
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Savi Sertraline 50, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất phổ biến, (ADR> 1/10)
Thường gặp, ( ≥ 1/100 đến
Hệ thần kinh trung ương: trầm cảm, rối loạn nhân cách, ác mộng, lo lắng, kích động, căng thẳng, giảm giới tính, nghiến răng, dị cảm, run, tăng trương lực cơ, rối loạn vị giác, rối loạn chú ý, mất tập trung. Không phổ biến, ( ≥ 1/1000 đến Hệ thần kinh trung ương: ảo giác, dễ gây hấn, sảng khoái, vô cảm, tính tình bất thường, co giật, co cơ không hoạt động, phối hợp bất thường, hiếu động thái quá, lú lẫn, giảm cảm giác, rối loạn ngôn ngữ, tư thế chóng mặt, ngất xỉu, đau nửa đầu. Da và mô dưới da: phù quanh lỗ mắt, phù mặt, xuất huyết, rụng tóc, mồ hôi lạnh, khô da, ngứa, nổi mề đay. Thận và đường tiết niệu: đi tiểu, tiểu đêm, bí tiểu, tiểu buốt, rối loạn tiểu tiện. Hiếm, ( ≥ 1/10.000 đến Thần kinh trung ương: Rối loạn chuyển hóa, lệ thuộc thuốc, rối loạn tâm lý, hoang tưởng, có ý nghĩ hoặc hành vi tự tử, mộng du, hôn mê, nhảy múa, rối loạn vận động, rối loạn cảm giác, nhạy cảm. Gan: Chức năng gan bất thường. Da và mô dưới da: Viêm da, bọng mắt, phát ban, cấu trúc lông bất thường. Thận và đường tiết niệu: Tiểu xa, tiểu không tự chủ, tiểu chậm. Phẫu thuật: giãn mạch. Tần số không xác định U gan: Triệu chứng nặng của bệnh gan (viêm gan, vàng da, suy gan). Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì, phù mạch, nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng da. Hướng dẫn cách xử lý ADR ADR thường xuất hiện trong tuần đầu tiên hoặc 2 tuần đầu điều trị. Tỷ lệ ADR tăng khi tăng liều. Các nghiên cứu trước điều trị không thấy Sertralin gây ra tình trạng thuốc và hội chứng cai thuốc sau khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, các triệu chứng lâm sàng cho thấy hội chứng cai thuốc có thể xảy ra sau vài ngày ngừng thuốc. Khoảng 15% người trưởng thành phải ngừng sử dụng Sertralin trong các thử nghiệm lâm sàng vì tác dụng phụ về tinh thần như buồn ngủ, mất ngủ, vật vã, run rẩy; Các triệu chứng thần kinh khác như chóng mặt, nhức đầu; Tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, mệt mỏi, xuất tinh chậm. Hội chứng Cetamination (không rõ nguyên nhân do thuốc) xảy ra dưới 0,5% đã được báo cáo khi điều trị bằng Sertralin. cũng giống như các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương khác nên hãy đánh giá kỹ tình trạng của bệnh nhân trước khi dùng Sertralin. Nếu người bệnh có tiền sử dùng thuốc với một loại thuốc nào đó thì khi điều trị cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của thuốc Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Savi Sertraline 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Phát triển các tổ chức như hội chứng an ninh chắc chắn đến tính mạng như hội chứng an ninh chắc chắn đến tính mạng như hội chứng an ninh an ninh (SS: Hội chứng serotonin) hay hội chứng ác tính thuốc an thần kinh (NMS: Hội chứng ác tính thần kinh) đã được báo cáo khi sử dụng thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI: Selective Serotonin Re-uptake InhiBitor), bao gồm cả sertralin.
Nguy cơ mắc hội chứng serotonin hoặc hội chứng ác tính khi sử dụng thuốc SSRI tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc làm tăng serotonin (bao gồm thuốc chống trầm cảm tác động lên hệ serotonin và nhóm triptan), các thuốc làm giảm chuyển hóa serotonin (bao gồm các chất ức chế Monoamine của oxydase như methylene), thuốc kháng virus, thuốc dopamine và thuốc dopamine.
Triệu chứng của hội chứng serotonin bao gồm: Thay đổi tâm trí (như kích thích, ảo giác, hôn mê), các tế bào thần kinh thực vật không ổn định (như nhịp tim nhanh, huyết áp thất thường, sốt cao), rối loạn thần kinh - cơ bắp. (như tăng phản xạ, mất khả năng phối hợp) và/hoặc các triệu chứng về đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy).
Ở dạng nặng nhất, hội chứng Serotonin giống như hội chứng ác tính: sốt rất cao, co thắt cơ, thần kinh thực vật không ổn định, chức năng sống thay đổi nhanh chóng, trạng thái tinh thần thay đổi. Sự xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu của hội chứng serotonin và các triệu chứng ác tính ở người bệnh.
chuyển đổi giữa SSRI, thuốc chống trầm cảm và thuốc chống trầm cảm ám ảnh: Có rất ít nghiên cứu xác minh thời điểm tối ưu để chuyển đổi điều trị từ SSRI, thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chống trầm cảm ám ảnh khác sang Sertralin. Nên theo dõi và đánh giá thận trọng khi chuyển đổi, đặc biệt với các thuốc có tác dụng kéo dài như fluoxetin.
Việc sử dụng đồng thời sertralin với các thuốc khác giúp tăng cường tác dụng dẫn truyền thần kinh trên hệ serotonin như tryptophan, fenfluramine, chủ thụ thụ thể 5-HT, hay thuốc thảo dược St. John’s World (Hypericum Perforatum) nên tiến hành cẩn thận và nên tránh nếu có thể do nguy cơ tương tác dược lý.
Đã có báo cáo về trường hợp kéo dài khoảng QT và xoắn khi sử dụng sertralin, chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân có nguy cơ. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng sertralin cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Renect/Sangha đã được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm và các thuốc chống trầm cảm ám ảnh khác, bao gồm cả Sertralin. Vì vậy, Sertralin phải được sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử hưng cảm và phải theo dõi chặt chẽ. Sertralin phải được dừng lại khi bệnh nhân lên cơn hưng cảm.
Các triệu chứng tâm thần có thể trở nên trầm trọng hơn ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.
Động kinh có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng sertralin. Không sử dụng Sertralin cho bệnh nhân động kinh không ổn định và bệnh nhân động kinh được kiểm soát cần được theo dõi cẩn thận. Nên ngừng sử dụng Sertralin khi bệnh nhân tiến triển bệnh động kinh.
Do bệnh nhân trầm cảm hoặc có ý tưởng hoặc hành vi tự tử, đặc biệt khi mới sử dụng nên cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân cho đến khi bệnh thuyên giảm nhiều thì bắt đầu dùng liều thấp để giảm nguy cơ quá liều.
Không sử dụng Servalin cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, ngoại trừ bệnh nhân rối loạn ám ảnh ám ảnh từ 6-17 tuổi.
Hành vi hành vi (cố gắng tự tử và có ý nghĩ tự tử) và thái độ thù địch (chủ yếu là đánh nhau, chống đối và tức giận) được quan sát nhiều hơn trong các thử nghiệm lâm sàng thường xuyên hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm so với những người được điều trị bằng giả dược. Dựa trên nhu cầu lâm sàng, việc điều trị vẫn được thực hiện. Khi đó, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận sự xuất hiện của các triệu chứng trên.
Đã có báo cáo về hiện tượng chảy máu bất thường trên da (bầm tím, xuất huyết) hoặc các hiện tượng xuất huyết khác như xuất huyết tiêu hóa hoặc phụ khoa, trong đó có xuất huyết dẫn đến tử vong khi dùng SSRI. Vì vậy, cần thận trọng ở bệnh nhân sử dụng SSRI, đặc biệt dùng đồng thời với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu (thuốc chống đông máu, thuốc an thần không điển hình và phenothiazin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, axit acetylsalicylic và thuốc chống viêm không steroid) ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn đông máu.
Giảm xuất huyết có thể xảy ra khi điều trị bằng sertralin. Trong nhiều trường hợp, hạ đường huyết natri là do hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp (SIADH: Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không phù hợp). Đã có báo cáo về nồng độ natri huyết thanh thấp hơn 110 mmol/l.
Người cao tuổi đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc làm giảm thể tích tuần hoàn do các nguy cơ khác. Sertralin nên được xem xét cho những bệnh nhân có triệu chứng hạ đường huyết natri và điều trị thích hợp. Các dấu hiệu và triệu chứng của hạ đường huyết bao gồm: nhức đầu, kém tập trung, giảm trí nhớ, lú lẫn, suy nhược và mất ổn định có thể dẫn đến trầm cảm. Các dấu hiệu và triệu chứng nghiêm trọng hơn và/hoặc cấp tính bao gồm ảo giác, ngất xỉu, co giật, hôn mê, ngạt thở và tử vong.
Sử dụng Sertralin có liên quan đến tiến triển đứng yên, thường xảy ra trong vài tuần đầu điều trị. Nếu tăng liều có thể gây hại.
Ở bệnh nhân tiểu đường, điều trị SSRI có thể thay đổi việc kiểm soát lượng đường trong máu. Nên điều chỉnh insulin và/hoặc thuốc uống làm giảm lượng đường trong máu nếu cần thiết.
SSRI như Sertralin có thể ảnh hưởng đến kích thước của đồng, làm giãn đồng tử. Tác dụng làm giãn đồng tử có thể gây hẹp góc dẫn đến tăng áp lực nội nhãn và góc đóng glaucom, đặc biệt ở những bệnh nhân có xu hướng trước đó. Vì vậy, nên sử dụng sertralin cẩn thận ở bệnh nhân Glaucom góc đóng hoặc có tiền sử Glaucom.
Sertralin có thể gây chán ăn và sụt cân nên cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh nhẹ cân.
Hội chứng Chứng chỉ thường xảy ra khi ngừng sử dụng Sertralin, đặc biệt là ngừng thuốc đột ngột. Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ hội chứng cai thuốc ở bệnh nhân ngừng sử dụng sertralin so với bệnh nhân tiếp tục điều trị bằng sertralin là 23/12.
Nguy cơ mắc hội chứng cai thuốc phụ thuộc vào một số yếu tố như thời gian sử dụng, liều điều trị và tỷ lệ giảm liều. Chóng mặt, rối loạn cảm giác (bao gồm cả những bất thường), rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, ác mộng), kích động hoặc lo lắng, buồn nôn và/hoặc nôn, run và nhức đầu là những phản ứng phổ biến và thường ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, mức độ có thể nặng hơn. Các triệu chứng xảy ra trong vài ngày đầu sau khi ngừng điều trị, nhưng rất ít báo cáo về các triệu chứng khi bệnh nhân vô tình quên liều. Thông thường các triệu chứng này tự thuyên giảm và thường trong vòng 2 tuần, nhưng một số bệnh nhân có thể kéo dài (2-3 tháng hoặc hơn). Vì vậy, khi ngừng điều trị nên giảm liều từ từ trong vài tuần hoặc vài tháng tùy theo nhu cầu của người bệnh.
Do trong chế phẩm có chứa lactose nên không nên sử dụng những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp glucose, thiếu lactase lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Mặc dù Sertralin ít có tác dụng gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác nhưng Nhung vẫn phải thận trọng với người lái tàu hoặc vận hành máy móc và đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Mang thai
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào về việc sử dụng sertralin cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do thuốc qua nhau thai nên có thể gây ra những tác dụng không mong muốn lên thần kinh của thai nhi. Vì vậy không nên sử dụng, cần cân nhắc lợi ích và rủi ro.
Thời kỳ cho con bú
Sertralin phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây ra tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Vì vậy, không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú, cần cân nhắc giữa lợi ích và rủi ro.
Thuốc tương tác
Thuốc ức chế monoamine Oxidase
Không sử dụng Sertralin kết hợp với các thuốc Maoi bao gồm thuốc ức chế monoamine oxidase không hồi phục (Selegilin), thuốc ức chế chọn lọc monoamine oxidase recovery (Moclobemid), thuốc ức chế thu hồi monoamine oxidase (kháng sinh Linezolid) không đạt yêu cầu.
Không sử dụng Sertralin ít nhất 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị và ít nhất 14 ngày sau khi ngừng điều trị bằng các thuốc này.
Đã có báo cáo về tác hại nghiêm trọng xảy ra đối với bệnh nhân khi họ ngừng sử dụng Maoi (chẳng hạn như Methylene Blue) và bắt đầu sử dụng Sertralin hoặc ngừng sử dụng Sertralin trước khi bắt đầu sử dụng Maoi. Các triệu chứng bao gồm: Chạy, rung cơ, mô hôi, buồn nôn, nôn, đỏ mặt, chóng mặt và nhiệt độ cơ thể cao tương tự như hội chứng ác tính của thuốc an thần kinh, động kinh và cuối cùng là tử vong.
pimozid
Nồng độ Pimozid tăng lên khoảng 35% đã được chứng minh trong thử nghiệm với một pimozid liều thấp duy nhất (2 mg). Sự gia tăng này không liên quan đến sự thay đổi của điện tâm đồ. Trong khi cơ chế tương tác chưa được biết rõ, do Pimozid có phạm vi điều trị hẹp nên chống chỉ định dùng chung sertralin với pimozid.
Thuốc ức chế trung ương và rượu
Dùng đồng thời với sertralin 200 mg/ngày không làm tăng tác dụng của rượu, carbamazepin, haloperidol hoặc phenytoin lên khả năng nhận thức và tâm lý ở người khỏe mạnh; Tuy nhiên, không nên sử dụng đồng thời Sertralin và rượu.
Thuốc trên hệ thống serotonin khác
Thận trọng khi dùng thuốc có chứa fentanyl (dùng gây mê mãn tính và điều trị đau mãn tính), các thuốc tác động lên hệ serotonin khác (kể cả thuốc chống trầm cảm tác động lên hệ Serotonin, nhóm triptan) và các thuốc gây nghiện.
Thuốc mở rộng phạm vi qt
Nguy cơ kéo dài khoảng QT và/hoặc rối loạn nhịp thất (xoắn) có thể tăng lên khi dùng chung với các thuốc làm kéo dài khoảng QT (chẳng hạn như một số loại thuốc chống loạn thần và kháng sinh).
liti
Ở nơi mà các thử nghiệm đã được xác minh bằng giả dược ở những người tình nguyện bình thường, việc sử dụng đồng thời sertralin với lithium không làm thay đổi đáng kể dược động học của lithium nhưng làm tăng tỷ lệ bệnh nhân run rẩy so với nhóm dùng giả dược, cho thấy khả năng tương tác về tác dụng dược lý giữa hai loại thuốc này. Khi sử dụng Sertralin đồng thời với lithium, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ.
phenytoin
Các thử nghiệm đã được xác minh ở những người tình nguyện bình thường cho thấy rằng việc sử dụng lâu dài Sertralin 200 mg/ngày không ức chế đáng kể sự biến đổi phenytoin trên lâm sàng. Tuy nhiên, một số trường hợp cho thấy nồng độ phenytoin tăng ở bệnh nhân sử dụng Sertralin, do đó nên theo dõi nồng độ Phenytoin trong máu khi bắt đầu điều trị bằng sertralin và điều chỉnh liều phenytoin cho phù hợp. Ngoài ra, sử dụng đồng thời với phenytoin có thể làm giảm nồng độ sertralin trong huyết tương. Không thể loại trừ các cảm ứng enzyme CYP3A4 khác như Phenobarbital, Carbamazepin, St John's Wort, Rifampicin có thể gây giảm sertralin trong huyết tương.
Nhóm Triptan
Có rất ít báo cáo mô tả bệnh nhân bị suy nhược, tăng phản xạ, mất khả năng phối hợp, lú lẫn, lo lắng, kích động sau khi dùng Sertralin và Sumatriptan. Các triệu chứng của hội chứng serotonin cũng có thể xảy ra khi dùng chung với các thuốc cùng nhóm triptan. Cần thực hiện theo dõi bệnh nhân thích hợp nếu cần thiết về mặt lâm sàng để điều trị Sertralin và Sumatriptan.
warfarin
Sử dụng đồng thời Sertralin 200 mg mỗi ngày với warfarin gây ra một lượng nhỏ nhưng có ý nghĩa thống kê về thời gian protrombin mà trong một số trường hợp có thể gây mất cân bằng giá trị Inr (INR: Tỷ lệ bình thường hóa quốc tế). Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận protrombin khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng sertralin.
digoxin, atenolol, cimetidine
Sử dụng đồng thời sertralin với cimetidine làm giảm đáng kể độ thanh thải sertralin. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa được biết. Sertralin không ảnh hưởng đến khả năng ức chế thụ thể Adrenergic của Atenolol. Không có tương tác giữa sertralin hàng ngày khi sử dụng với digoxin.
Thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu
Nguy cơ chảy máu có thể tăng lên khi dùng chung với các thuốc tác động lên chức năng của tiểu cầu (thuốc chống viêm không steroid, acetylsalicylic và ticlopidin) hoặc các thuốc khác làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời với SSRI, bao gồm cả sertralin.
chất dẫn truyền thần kinh
SSRI có thể làm giảm hoạt động của cholinesterase trong huyết tương, dẫn đến kéo dài tác dụng ức chế tâm thần của Mivacurium hoặc các thuốc chẹn thần kinh khác.
Thuốc chuyển hóa bằng cytochrom P450
Sertralin hoạt động như một chất ức chế CYP2D6 ở mức độ nhẹ-trung bình. Sử dụng Sertralin lâu dài với liều 50 mg mỗi ngày cho thấy nồng độ Despiramin (hoạt chất ISOENZYM CYP2D6) tăng vừa phải (trung bình 23% -37%) ở trạng thái không đổi trong huyết tương. Các tương tác liên quan đến lâm sàng có thể xảy ra với các chất chuyển hóa khác bởi CYP2D6 có chỉ số điều trị hẹp như thuốc chống loạn nhịp nhóm 1C (Propafenon và Flecainid), thuốc chống trầm cảm 3 vòng và các rối loạn chống loạn thần điển hình, đặc biệt ở liều sertralin cao hơn.
Sertralin không ức chế CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19 và CYP1A2 có ý nghĩa lâm sàng. Điều này đã được xác nhận bởi các nghiên cứu tương tác trên Vivo với các chất chuyển hóa của CYP3A4 (cortisol nội sinh, carbamazepin, terfenadin, alprazolam), CYP2C19 (diazepam), CYP2C9 (Tolbutamid, Glibenclamid và Phenytoin). Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng sertralin có ít hoặc không có khả năng ức chế CYP1A2.
Sertralin dùng đồng thời Sertralin với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (thuốc ức chế Protease, ketoconazol, iTraconazol, Posaconazol, Voriconazole, Clarithromycin, Telithromycin và Nefazodon) hoặc với các thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình (Aprucitant, erythromycin, fluconil và veraponil, veraponil và veraponil, verapamil và veraponils Diltiazem) có thể làm tăng nồng độ sertralin. Nên tránh các chất ức chế CYP3A4 mạnh trong quá trình điều trị bằng sertralin.Nồng độ sertralin trong huyết tương khi dùng cùng với chất chuyển hóa chậm CYP2C19 tăng 50% so với khi dùng cùng với chất chuyển hóa nhanh. Cũng không thể loại trừ khả năng tương tác với các chất ức chế CYP2C19 mạnh như omeprazol, lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol, fluoxetin, fluvoxamine.
Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Các loại thuốc khác
- BRUFEN RETARD 800 MG PROLONGED RELEASE TABLETS
- BRUFEN TABLETS 400MG
- DuoTrav
- FRISIUM 10MG TABLETS
- SKUDEXA 75 MG/25 MG FILM-COATED TABLETS
- TERLIPRESSIN ACETATE 1 MG SOLUTION FOR INJECTION
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions