Thuốc Savi Tenofovir 300 điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Tenofovir disoproxil fumarat
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Tenofovir disoproxil fumarat | 300mg |
Công dụng
Chỉ định
Điều trị nhiễm trùng HIV -1 ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: Phải phối hợp với các thuốc kháng axit khác.
Điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn.
Viêm gan B mạn tính ở trẻ ≥ 12 tuổi chức năng gan còn bù, có bằng chứng virus hoạt động, tăng Alt (Alanine Amino Transferase), viêm gan hoạt động lâu dài.
Điều trị dự phòng cho nhân viên y tế phải tiếp xúc với mẫu bệnh phẩm (máu, dịch cơ thể...) có nguy cơ nhiễm HIV-1: phải phối hợp với các thuốc kháng acid khác.
Dược lý học
Cơ chế tác dụng
Tenofovir disoproxil fumarat là thuốc kháng virus đường uống, có cấu trúc acylic nucleosid phosphonat diester tương tự adenosin monophosphate. Thuốc được thủy phân thành tenofovir và chịu phản ứng phosphoryl hóa bởi enzyme của tế bào để chuyển thành tenofovir diphosphate. Tenofovir Diphosphate ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép HIV-1 (Human ImmunodeFicIency Virus 1) và enzyme polymerase của HBV (Virus viêm gan B) bằng cách cạnh tranh với cơ chất của virus Deoxyadenosin 5'-triphosphate và sau khi gắn DNA sẽ kéo dài chuỗi ADN. Tenofovir diphosphate có hoạt tính chính là ngăn chặn enzyme DNA-polymerase α, β của động vật có vú và enzyme của chuỗi phức hợp DNA-polymerase γ.
dược động học
hấp thu:
Tenofovir disoproxil fumarat là chất diester tan trong nước. Sinh khả dụng đường uống của Tenofovir là khoảng 25%. Liều uống 300 mg Tenofovir cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 để đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh trong vòng 1 ± 0,4 giờ. Giá trị nồng độ tối đa CMAX (Maximum Concentration) và diện tích bên dưới đường cong (Area under the Curve: AUC) lần lượt là 0,30 ± 0,09 μg/ml và 2,29 ± 0,69 μg/ml.
Dược động học của Tenofovir tỷ lệ thuận với liều dùng trong khoảng liều từ 75 đến 600 mg và không bị ảnh hưởng bởi liều lặp lại.
Phân phối:
Thử nghiệm in vitro về sự gắn kết tenofovir với huyết tương người và protein với giá trị thấp hơn 0,7 và 7,2%, tương ứng và nồng độ tenofovir nằm trong khoảng 0,01 đến 25 μg/ml. Điện áp phân phối ở trạng thái ổn định là 1,3 ± 0,6 l/kg và 1,2 ± 0,4 l/kg sau khi dùng liều Tenofovir 1,0 mg/kg và 3,0 mg/kg.
Trao đổi chất:
Các nghiên cứu in vitro cho thấy Tenofovir Disoproxil hoặc Tenofovir không phải là cơ chất của enzym CYP (enzym Cytochrome P450).
Thời đại:
Sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 70-80% Tenofovir được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi sau 72 giờ. Sau khi uống một liều Tenofovir 300 mg (150 mg x 2 viên), thời gian thải trừ của tenofovir khoảng 17 giờ. Sau khi uống liều liên tục 300 mg (150 mg x 2 viên) mỗi ngày, khoảng 32 ± 10% lượng thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu sau 24 giờ.
Tenofovir được thải trừ theo cơ chế lọc ở cầu thận và đào thải chọn lọc qua ống thận. Điều này có thể tạo ra sự cạnh tranh bài tiết với các thuốc khác mà thuốc cũng được đào thải qua thận.
Trước khi dùng Thuốc Savi Tenofovir 300 điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng 2>Uống thuốc trong bữa ăn chính hoặc khi ăn nhẹ. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi no và khi thức ăn có nhiều chất béo.
Liều dùng
Điều trị nhiễm HIV-1:
Người lớn: Kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác.
Người lớn:
Trẻ em ≥ 12 tuổi và nặng ≥ 35 kg:
Có thể ngừng điều trị bằng tenofovir khi mất hbsag huyết thanh. Thời gian ngừng thuốc tối ưu hiện nay vẫn chưa được biết. Có thể dừng được:
Lây nhiễm HIV-1 dự phòng ở người lớn:
Kết hợp với các thuốc kháng virus khác uống 1 viên/lần, ngày 1 lần. Sử dụng sớm, trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc và tiếp tục sử dụng trong 4 tuần tiếp theo nếu thuốc dung nạp tốt.
Các môn đặc biệt:
Người cao tuổi: Không có liều khuyến cáo ở người> 65 tuổi.
suy thận:
Điều chỉnh liều ở người bị suy thận và người bị hội chứng tiểu máu. Đối với người bị suy thận từ trung bình đến nặng, việc điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinine cơ bản ≥ 50 30 - 49 10 - 29 Cứ sau 24 giờ. Cứ sau 48 giờ. Cứ sau 72 đến 96 giờ. Cứ sau 7 ngày hoặc 12 giờ sau khi thi. B bình thường mỗi tuần được chia 3 lần, mỗi lần khoảng 4 tiếng. Savi Tenofovir 300 được sử dụng ngay sau khi thẩm định. Suy gan Không điều chỉnh liều trong trường hợp suy gan. Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Trong một nghiên cứu với liều 600 mg Tenofovir Disoproxil Fumarat cho 8 bệnh nhân dùng trong 28 ngày, không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được báo cáo. Hậu quả của liều cao hơn không được biết đến. Nếu xảy ra quá liều, người bệnh có biểu hiện ngộ độc, cần tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Tenofovir được loại bỏ bằng phương pháp tán huyết với hệ số chiết gần 54%. Với liều uống 300 mg Tenofovir disoproxil Fumarat, sau 4 giờ xuất huyết đã loại bỏ được gần 10% liều dùng. Nếu quên uống thuốc quá 12 giờ và gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo như lịch thông thường. Không nên uống gấp đôi liều lượng để bù lại liều quên uống.Quên 1 liều thì phải làm sao?
Phản ứng phụ
Khi sử dụng thuốc Savi Tenofovir300, bạn có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Hướng dẫn cách xử lý ADR
Phải ngừng thuốc nếu có biểu hiện nhiễm trùng gan, thận, nhiễm axit và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Savi Tenofovir 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
Bệnh nhân nhiễm toan lactic và phù gan nặng do mỡ béo:
Đã có báo cáo về trường hợp bệnh nhân tử vong nói trên khi sử dụng hoạt chất “tương tự nucleosid” bao gồm tenofovir, uống chung với các thuốc kháng Retrovirus khác. Hầu hết các trường hợp này xảy ra ở phụ nữ do béo phì và do sử dụng lâu dài các hoạt chất tương tự nucleosid. Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân đã biết có yếu tố gây bệnh gan.
Trước khi dùng Tenofovir, bệnh nhân cần được xét nghiệm trước về nhiễm toan lactic và phù gan nặng.
Viêm gan nặng sau điều trị:
Việc điều trị không liên tục bệnh viêm gan B (HBV), ngay cả với Tenofovir, có thể gây ra bệnh viêm gan nghiêm trọng biểu hiện trên lâm sàng và xét nghiệm xảy ra ít nhất 7 tháng sau khi ngừng thuốc. Nên thực hiện lại phương pháp điều trị thích hợp.
Triệu chứng suy giảm chức năng thận:
Tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận. Suy thận, bao gồm suy thận cấp và hội chứng fanconi (tổn thương ống thận, kèm theo giảm phosphat trong máu). Trước khi dùng thuốc cần kiểm tra độ thanh thải creatinine và phospho huyết thanh thường xuyên đối với những bệnh nhân có nguy cơ về chức năng thận.
Tenofovir dùng chung với các thuốc gây độc thận (như amphotericin B, foscarnet, steroid kháng viêm...) làm tăng triệu chứng suy thận.
Dolgence kết hợp với các thuốc kháng ARV (kháng virus) khác:
Không dùng chung tenofovir với các thuốc khác trong thành phần có chứa tenofovir disoproxil fumarat hoặc adefovir digivoxil.
Dùng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV:
Do nguy cơ gia tăng tình trạng kháng HIV-1, Tenofovir chỉ được sử dụng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV như một phần của phác đồ điều trị ARV thích hợp. Nên thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV-1 đối với bệnh nhân nhiễm HBV trước khi sử dụng Tenofovir.
Sự giảm mật độ khoáng của xương (BMD: Bone Mineral Density):
Cần kiểm tra việc theo dõi mật độ khoáng của xương ở những bệnh nhân có tiền sử gãy xương hoặc loãng xương (thiếu xương, thiếu xương). Tuy nhiên, dù việc bổ sung canxi và vitamin D chưa được nghiên cứu nhưng việc bổ sung canxi và vitamin D rất có ích cho người bệnh.
Đã có báo cáo về tình trạng mềm xương (nhuyễn xương) kèm theo phù ống thận hư khi dùng kết hợp Efavirenz và Lamivudin với Tenofovir. Tác dụng lên xương của Tenofovir chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân viêm gan B mãn tính.
Phân bố mỡ (mỡ):
Ở bệnh nhân nhiễm HIV-1, tỷ lệ tái phân bổ/tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm béo phì trung tâm, tích tụ mỡ ở đốt sống cổ (Buffalo Hump: Buffalo hump), gây tổn thương vùng mặt và vùng viền, ngực phát triển (lớn) quan sát thấy ở bệnh nhân được điều trị kết hợp với thuốc ARV.
Triệu chứng tái lập miễn dịch:
Các triệu chứng tăng cường miễn dịch đã được báo cáo ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 khi điều trị bằng ARV, bao gồm cả Tenofovir. Trong giai đoạn đầu của điều trị ARV kết hợp, việc phục hồi hệ thống miễn dịch của bệnh nhân có thể dẫn đến phản ứng dễ dàng với tình trạng viêm hoặc nhiễm trùng cơ hội (như nhiễm Mycobacteria avium, cytomegalovirus..., bệnh lao).
Sản phẩm có chứa tá dược lactose. Không nên dùng những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc Glucose-Galactose kém hấp thu.
dùng cho các nhóm đặc biệt
Dùng cho người già:
Các nghiên cứu cận lâm sàng không bao gồm đủ số người từ 65 tuổi trở lên để xác định sự khác biệt đáp ứng cùng một nhóm người. Nói chung, việc lựa chọn liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi nên cẩn thận vì có khả năng làm suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim và các bệnh kèm theo hoặc các loại thuốc khác.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Đau đầu, chóng mặt có thể xảy ra khi sử dụng Tenofovir disoproxil fumarat nên người bệnh cần thận trọng, mặc dù chưa có nghiên cứu nào cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
Chuột và thỏ đang mang thai với liều gấp 14 và 19 lần liều dùng cho người, dựa trên diện tích cơ thể, không có bằng chứng nào về việc giảm khả năng sinh sản hoặc gây tổn hại cho thai kỳ do tenofovir. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên động vật mang thai không phải lúc nào cũng đúng với con người nên chỉ sử dụng Tenofovir khi thực sự cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Theo khuyến cáo của trung tâm phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới, bà mẹ nhiễm HIV-1 không nên cho con bú để tránh nguy cơ lây nhiễm HIV-1 cho con.
Nghiên cứu trên chuột mẹ chứng minh Tenofovir được bài tiết qua sữa chuột. Ở người, có bằng chứng lâm sàng cho thấy Tenofovir tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Vì cả khả năng lây truyền của HIV-1 và tác dụng phụ khi cho con bú nên người mẹ không cho con bú nếu đang điều trị bằng Tenofovir.
Tương tác thuốc
Didanosin :
Do có tác dụng không mong muốn nên việc sử dụng Didanosin phải thận trọng và theo dõi chặt chẽ. Didanosin phải được dừng lại khi có những tác dụng phụ này. Khi chia sẻ, nồng độ cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) của Didanosin tăng lên đáng kể. Cơ chế tương tác này không rõ ràng. Nồng độ Dividanosin càng cao thì càng dễ bị tác dụng phụ, bao gồm viêm tụy và viêm dây thần kinh. Ở bệnh nhân có cân nặng > 60 kg, liều Didanosin có thể giảm xuống 250 mg khi dùng chung với Tenofovir. Không có khuyến cáo giảm liều didanosin ở người có cân nặng
Atazanavir:
Atazanavir làm tăng nồng độ tenofovir khi dùng chung. Cơ chế này chưa được biết. Bệnh nhân sử dụng Atazanavir và Tenofovir có tác dụng không mong muốn. Khi đó nên tạm ngừng sử dụng Tenofovir. Tenofovir làm giảm AUC và CMAX của Atazanavir khi dùng chung. Khi dùng kết hợp với Tenofovir, nên dùng 300 mg Atazanavir với 100 mg Ritonavir. Không dùng Atazanavir đơn thuần với Tenofovir mà phải dùng thêm ritonavir.
liponavir + ritonavir:
Hỗn hợp liponavir + ritonavir làm tăng nồng độ tenofovir khi dùng chung. Bệnh nhân ở chế độ này cho thấy tác dụng phụ kết hợp. Sau đó ngừng sử dụng Tenofovir để tránh kết hợp tác dụng phụ.
lamivudin :
Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudine trong huyết tương.
ldinir:
Tập trung với Tenofovir làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương.
Ledipasvir + Sofosbuvir:
Dùng đồng thời với Tenofovir làm tăng tác dụng phụ của Tenofovir.
Thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận:
Khi tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận, sử dụng cùng với các thuốc làm suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh. Tenofovir dùng đồng thời với các thuốc chủ yếu thải trừ qua thận (Aciclovir, Cidofovir, Ganciclovir, Valacyclovir, Valganciclovir) có thể làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết thanh hoặc tăng nồng độ thuốc đào thải qua thận do đường rỉ sét. Trong điều trị viêm gan B, Tenofovir không được sử dụng cùng với Adefovir Dipivoxil.Bảo quản
Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- CIPROBAY 500MG TABLETS
- ENANTYUM 25MG FILM-COATED TABLETS
- KLARICID 500 MG TABLETS
- MERIOFERT 150 IU POWDER AND SOLVENT FOR SOLUTION FOR INJECTION
- Relvar Ellipta
- Zarzio
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions