Seocem Capsule Guju Pharma Điều trị triệu chứng viêm xương khớp (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Diacerhein

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Diacerhein50mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Seocem được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp háng hoặc đầu gối. Đặc tính chống viêm xương khớp và kích thích sụn đã được thể hiện trên in vitro và trên mô hình động vật. Diacerhein và Rhein ức chế sự sản sinh Interleukin - 1 Beta của bạch cầu đơn dòng ở người và ức chế tác dụng của cytokine lên tế bào sụn Vitro. Thuốc cho thấy tác dụng bảo vệ sụn trên nuôi cấy sụn nhân tạo và làm giảm mức độ tổn thương dịch, xương, sụn trong viêm xương khớp.

    Chúng cũng có một số tác dụng ức chế hoạt động và di chuyển của bệnh bạch cầu, góp phần làm cho tác dụng chống viêm của thuốc yếu đi. Các nghiên cứu cho thấy Diacerhein không ức chế tổng hợp prostaglandin, tromboxane hay leukotriene mà trên thực tế có thể kích thích tổng hợp prostaglandin, đặc biệt là PGF - 2 alpha, một loại prostaglandin có tác dụng bảo vệ tế bào niêm mạc dạ dày. Diacerhein không làm thay đổi hoạt động của cyclooxygenase tiểu cầu hoặc thận nên có thể dung nạp được ở bệnh nhân có chức năng thận tùy thuộc vào prostaglandin.

    dược động học

    hấp thu

    Sinh khả dụng đường uống của Diacerhein khoảng 35 - 56%. Dùng thuốc với thức ăn để đạt nồng độ đỉnh từ từ trong khoảng 2,4 - 5,2 giờ (p Phân phối

    Liên kết với protein tổng số của Rhein khoảng 99% với albumin huyết tương và ít liên kết với lipoprotein và gamma - Immunoglobulin.

    Trao đổi chất

    Sau khi uống, Diacerhein được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành Rhein, là chất chuyển hóa tích cực có tác dụng khử nhóm acetyl, trước khi đi vào tuần hoàn chung. Các chất chuyển hóa chủ yếu có hoạt tính là Rhein Glucuronide và Rhein Sulfate với thời gian bán hủy từ 7 đến 8 giờ.

    Loại bỏ

    Diacerhein được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa khoảng 35 - 60%, trong đó khoảng 20% ​​ở dạng rhein tự do và 80% ở dạng rhein liên hợp.

  • Trước khi dùng Seocem Capsule Guju Pharma Điều trị triệu chứng viêm xương khớp (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Thuốc SEOCEM được dùng bằng đường uống. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi dùng cùng lúc.

    Liều dùng

    Ban đầu uống 1 viên 1 lần/ngày vào buổi tối trong 2 đến 4 tuần đầu, sau đó uống 1 viên 2 lần/ngày.

    Liều thông thường: 1 viên x 2 lần/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    Khi dùng quá liều thì phải làm sao? Điều trị triệu chứng bằng cách điều chỉnh mất cân bằng điện giải nếu thấy cần thiết.

    Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng SEOCEM, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn nhất được báo cáo thường gặp nhất là làm tăng thời gian nhu động ruột (tiêu chảy ở 37% bệnh nhân). Một số trường hợp đau bụng đã được mô tả. Để giảm thiểu những tác dụng phụ này, việc điều chỉnh liều được cho phép khi bắt đầu điều trị (2 đến 4 tuần).

    Các tác động ngoại tình khác được ghi nhận là nước tiểu đổi màu trong 14,4% trường hợp và từng trường hợp hạ huyết áp, nhiễm độc gan dẫn đến viêm gan cấp tính và hoại tử biểu bì tử vong (hội chứng lyell).

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc SEOCEM chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với diacerhein hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Viêm (loét loét, bệnh Crohn), tắc ruột.
  • Thận trọng khi sử dụng

    nên bắt đầu với liều 1 viên vào buổi tối trong 2 đến 4 tuần đầu vì thuốc ban đầu có thể làm tăng nhu động ruột.

    Nên điều trị liên tục ít nhất 6 tháng. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy loại thuốc này có thể được sử dụng trong 2 năm mà không có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào.

    Cũng như các liệu pháp điều trị dài hạn khác, nên theo dõi các chỉ số xét nghiệm, trong đó có men gan, 8 tháng một lần.

    Tránh sử dụng đồng thời với thuốc nhuận tràng.

    suy thận

    Ở những bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng đến nặng, AUC tăng đáng kể và độ thanh thải toàn phần giảm so với người lớn khỏe mạnh. Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải Creatinine 10 - 27 ml/phút) làm giảm đáng kể độ thanh thải Rhein ở thận nên cần giảm Diacerhein 50% ở bệnh nhân suy thận nặng.

    Suy gan

    Không có sự khác biệt đáng kể về các thông số dược động học rhein trong huyết tương hoặc nước tiểu giữa bệnh nhân suy gan và người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, xơ gan có thể ảnh hưởng đến sự tích tụ thuốc sau nhiều liều nên cần theo dõi chặt chẽ lâm sàng ở bệnh nhân suy gan.

    Người già

    Liều hàng ngày vượt quá 100 mg để đảm bảo theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở bệnh nhân cao tuổi.

    Trẻ em

    Dược động học của Diacerhein chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng trẻ em nên không nên sử dụng trên nhóm đối tượng này.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    không nên sử dụng diacerhein cho phụ nữ mang thai.

    Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng diacerhein cho phụ nữ mang thai. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn khi dùng thuốc này ở phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú vì dược động học của Diacerhein chưa được nghiên cứu ở phụ nữ đang cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có tương tác với các thuốc khác như Warfarin, Tolbutamide, Aspirin, Chlorpromazine, Indomethacin.

    Bảo quản

    Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến