Thuốc Seovigo Pharvis điều trị rối loạn não và ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Máy tính bảng túi phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Lá bạch quả khô cao
Chỉ định Suy giảm trí nhớ, rối loạn tuần hoàn não, nhức đầu, Alzheimer, chóng mặt, rụng răng
Chống chỉ định Rối loạn đông máu

Thành phần

Thành phần cho 1 viên
Thông tin thành phầnNội dung
Lá bạch quả khô cao80mg

Công dụng

chỉ định

Seovigo Pharvis 10x10 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rối loạn não và ngoại biên (khập khiễng). Flavonol Glycosid cho thấy sự ức chế thu thập tiểu cầu và cho thấy tác dụng "làm sạch các gốc tự do". Có vẻ như nó cũng ức chế sản xuất histamine và leukotrien. Nó còn thể hiện khả năng ức chế tác dụng loại muscarin lên thụ thể cholinocceptor và 2 - Adrenoceptor. Nó có thể thay đổi tính chất của dòng máu. Các sản phẩm bạch quả của Châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã cho thấy tác dụng kích thích lên các tế bào thần kinh hạt nhân tiền đình (LVN) và các nghiên cứu in-Vitro và In-Vivocho làm tăng khả năng thu nhận 5-hydroxytryptamine của Synap.

    Thuốc này còn có tác dụng tắc nghẽn axit ascorbic/Fe2+, làm giảm khả năng vận động của màng tế bào Synap. "Sự chiếm giữ lipid lipid tế bào thần kinh trước đây là do axit ascorbic/Fe2+ gây ra cùng với việc làm giảm hoạt động chuyển động của màng, làm giảm khả năng vận chuyển dopamine để thu thập dopamine."

    Chiết xuất Ginkgo Biloba (bạch quả) làm chậm quá trình tiêu thụ O2 (gắng sức) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NADPH - OXID, enzyme chịu trách nhiệm phân hủy O2 thành O2+. Kết quả là việc sản xuất Superoxid (O2) và Hydrogen Peroxyd (H2O2) giảm đáng kể khi thực hiện kích thích PMNS khi có mặt thuốc ở nồng độ 500, 250 và 125 mcg/ml. Hơn nữa, khả năng tạo rễ hydroxy (OH-) giảm đi rất nhiều ở nồng độ thấp 15,6 mcg gbe/ml, điều này cho thấy dịch chiết còn có hoạt tính làm sạch các gốc tự do, GBE ít nhất có khả năng làm giảm đáng kể hoạt động của myeloperoxidase trong bạch cầu trung tính.

    Dược động học trên động vật

    , sau khi lấy dịch chiết bằng carbon 14, nghiên cứu quá trình hấp thu và phân bố của thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Cân bằng phóng xạ trong 72 giờ cho thấy lượng CO2 được giải phóng khi thở ra và qua nước tiểu.

    Đo hoạt độ phóng xạ trong máu theo thời gian tạo ra các thông số dược động học và cho thấy thời gian phân hủy sinh học khoảng 4 giờ 30 phút.

    Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 phút, sự hấp thu xảy ra ở phần trên của đường tiêu hóa.

    Nghiên cứu về sự phân bố của mô phóng xạ cho thấy ái lực của mắt với một số loại hạch và dây thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi và mô.

    Sinh khả dụng của Ginkgolid A được ghi nhận ở người là 98 - 100%, Ginkgolid B là 79 - 93% và bilobalid là trên 70% trở lên.

    Một nghiên cứu trên 12 tình nguyện viên cho thấy sau khi uống liều cao duy nhất, liều bạch quả 0,90 - 3,36 mg khi bụng đói cho thấy mức sinh khả dụng cao. Mức này được thể hiện bằng các giá trị trung bình (+/- sd) của hệ số sinh khả dụng (FAUC) với các giá trị 0,8 (+/- 0,09), 0,88 (+/0,21) và 0,79 (+/- 0,30) tương ứng với Ginkgolid A, Ginkgolid B và Bilobalid.

    Thực phẩm không làm thay đổi giá trị AUC mà làm tăng Tmax.

    LD50 ở chuột nhắt, LD50 là 7725 mg/kg, thuốc dùng đường uống 2 lần/ngày. Vì vậy, độc tính được coi là rất thấp.

  • Trước khi dùng Thuốc Seovigo Pharvis điều trị rối loạn não và ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Seovigo Pharvis 10x10 được dùng bằng đường uống, nên uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Liều dùng

    rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.

    làm gì khi dùng quá liều?

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Seovigo Pharvis 10x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm, 1/10000

  • Cơ bắp: nhức đầu.
  • tiêu hóa: khó chịu ở vùng dạ dày. Toàn thân: Sốt, ớn lạnh và sốc.

    Rất hiếm, ADR

  • Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa nhẹ.
  • Toàn thân: dị ứng. Tim mạch: rối loạn tuần hoàn (giảm huyết áp, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh). Thần kinh: Mất ngủ. da: dị ứng da.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Chống chỉ định Seovigo Pharvis 10x10 trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với chiết xuất bạch quả hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Không thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng cho bệnh nhân xuất huyết cơ tim, não, não, người bị chảy máu (rối loạn đông máu).
  • Thận trọng khi sử dụng

    Phụ nữ có thai.

    Không dùng thay thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng để điều trị xuất huyết cơ tim, não, não.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, hãy cẩn thận để bệnh nhân thực hiện những công việc này.

    Mang thai

    Tinh thể an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được biết rõ. Không nên dùng Dovigo Pharvis 10x10 cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Không nên sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú vì Seovigo Pharvis 10x10 có bài tiết qua sữa mẹ hay không.

    Tương tác thuốc

    Không dùng Ginkgo Biloba (bạch quả) cùng với thuốc giảm đau Aspirin, biến chứng não Ticlid, Persartin. Không dùng Ginkgo Biloba kết hợp với thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, chỉ số máu.

    Bảo quản

    Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, tránh ẩm, nhiệt độ dưới 30°C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến