Seretide Evohaler DC 50/250 GSK Liều dùng Seretide Điều trị hen phế quản, tắc nghẽn phổi mãn tính (60 liều)

Dạng bào chế Hộp
Quy cách Salmeterol, Fluticasone Propionate

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Salmeterol50mcg
Fluticasone Propionate250mcg

Công dụng

chỉ định

Seretide Accuhaler 50/250 được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị hen suyễn (tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục):

bao gồm:

  • Bệnh nhân đang được kiểm soát hiệu quả bằng liều duy trì corticosteroid dạng xịt và tác dụng beta 2 cho tác dụng lâu dài.
  • Bệnh nhân vẫn có các triệu chứng khi dùng corticosteroid dạng hít.

    Seretide Accuhaler 50/250 được chỉ định trong điều trị tắc nghẽn khí và giảm kịch tính ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và đã được chứng minh là làm giảm tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân.

    Dược lý học

    salmeterol

    Salmeterol là chất sở hữu thụ thể giao cảm beta 2, có tác dụng chọn lọc và kéo dài (12 giờ) với cấu trúc chuỗi dài được kết nối với bên ngoài (EXO-Site) của thụ thể.

    Đặc tính dược lý của Salmeterol mang lại tác dụng bảo vệ co thắt phế quản của histamine hiệu quả hơn và tạo tác dụng giãn phế quản lâu hơn, kéo dài đến 12 giờ, so với bản Beta 2 chủ hàng có tác dụng ngắn hạn theo liều lượng đề xuất.

    fluticasone propionate

    Ở liều khuyến cáo, Fluticasone Propionate dạng hít có tác dụng chống viêm mạnh của một glucocorticoid mạnh trong phổi, làm giảm các triệu chứng và cơn hen suyễn, không có tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi sử dụng corticosteroid toàn thân.

    dược động học

    salmeterol

    sự hấp thụ:

  • Salmeterol tác động lên phổi nên nồng độ trong huyết tương không dự đoán được hiệu quả điều trị.
  • Phân phối:

  • Khi sử dụng Salmeterol thường xuyên có thể phát hiện axit hydro trong hệ tuần hoàn, đạt nồng độ ở trạng thái ổn định khoảng 100 nanogram/ml.
  • Trao đổi chất:

  • được chuyển hóa khá nhiều thành a-hydroxysalmeterol (oxy hóa béo) bởi Cytochrome P450 3A4 (CYP3A4).
  • Loại bỏ:

  • Liều 1 mg Salmeterol được dán nhãn phóng xạ (ở dạng Salmeterol XinAfoate) qua đường uống.

    hấp thu:

  • Sự hấp thu toàn cơ thể xảy ra chủ yếu qua phổi lúc đầu nhanh sau đó kéo dài.
  • Liều hít còn lại sẽ bị nuốt nhưng chỉ góp phần hấp thu vào cơ thể do khả năng hòa tan trong nước và chuyển hóa kém trước khi hấp thu dẫn đến lượng sử dụng qua đường uống chỉ dưới 1%. Khi tăng liều hít vào, sự hấp thu toàn cơ thể cũng tăng tuyến tính.
  • Phân phối:

  • Fluticasone Propionate có hệ số thanh thải huyết tương cao (1150 ml/phút), thể tích phân bố lớn ở giai đoạn ổn định (khoảng 300 l) và thời gian bán thải thải trừ vào cuối khoảng 8 giờ.
  • Sự gắn kết với protein huyết tương tương đối cao (91%).
  • Trao đổi chất:

  • Fluticasone propionate thải trừ rất nhanh qua hệ tuần hoàn, chủ yếu chuyển hóa thành chất chuyển hóa acid carboxylic không còn hoạt tính, do enzym Cytochrome P450 CYP3A4.
  • Thận trong thận của Fluticasone Propionate không đáng kể (dưới 0,2%) và dưới 5% ở dạng chất chuyển hóa. Nên thận trọng khi dùng kết hợp với các chất ức chế CYP3A4 đã biết vì nguy cơ làm tăng nồng độ Fluticasone Propionate trong cơ thể.
  • Sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch, Fluticasone Propionate có tác dụng đa chức năng và có thời gian thải trừ kéo dài khoảng 7,8 giờ.
  • Dưới 5% liều uống có nhãn phóng xạ được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại được bài tiết qua phân dưới dạng thuốc gốc và chất chuyển hóa. Thời gian bán kéo dài ước tính của Fluticasone Propionate dạng khí hít vào là 5,6 giờ.
  • Trước khi dùng Seretide Evohaler DC 50/250 GSK Liều dùng Seretide Điều trị hen phế quản, tắc nghẽn phổi mãn tính (60 liều)

    Cách sử dụng

    Seretide Accuhaler 50/250 chỉ dùng để hít. Cần phải cho bệnh nhân biết rằng Accuhaler Seretide 50/250 phải được sử dụng thường xuyên để đạt được lợi ích tối ưu, ngay cả khi không có triệu chứng.

    Bệnh nhân cần được bác sĩ khám lại để hàm lượng Seretide Accuhaler 50/250 mà bệnh nhân đang dùng luôn ở mức tối ưu và chỉ thay đổi theo lời khuyên của bác sĩ.

    Cách mở Seretide Accuhaler Seretide Hít

    Lực đẩy của dụng cụ Accuhaler sẽ mở ra một lỗ nhỏ ở đó miệng đóng lại và túi chứa một liều thuốc, sẵn sàng cho bạn hít vào. Khi bạn đóng Accuhaler, nó sẽ tự động trượt về vị trí ban đầu, sẵn sàng cho bạn sử dụng liều tiếp theo nếu cần. Lớp vỏ ngoài của Accuhaler bảo vệ thiết bị khi bạn không sử dụng.

    Mở - Cách sử dụng Accuhaler

    Muốn mở Accuhaler thì một tay cầm hộp bên ngoài và đặt ngón cái của tay kia vào trong ruột để đưa ngón cái vào. Đẩy ngón tay cái của bạn ra xa bạn tối đa.

    Đẩy

    Giữ Accuhaler trong tay để bản đồ ngậm chặt trong miệng để xoay chuyển bạn. Đẩy tối đa nhu cầu phải rời xa bạn, cho đến khi nghe thấy tiếng “chia tay”. Lúc này Accuhaler đã sẵn sàng để bạn sử dụng

    Mỗi lần no là chuẩn bị sẵn một liều thuốc để hít vào. Điều này được thể hiện qua số lượng liễu đếm. Đừng chống lại nó vì nó sẽ thải ra chất thải của thuốc.

    Hít phải

  • Trước khi bắt đầu hít thuốc, hãy đọc kỹ toàn bộ phần này. Thở ra nhiều nhất có thể khi bạn cảm thấy thoải mái. Hãy nhớ sử dụng khi cúng vào Accuhaler. Hít đều và sâu qua Accuhaler bằng miệng, không hít qua mũi.

    Để đóng Accuhaler, đặt ngón tay cái lên rãnh, đẩy ngược về phía bạn.

    Khi bạn đóng Accuhaler, nó cũng yêu cầu "tách". Cần tự động đẩy về vị trí ban đầu và nạp thuốc vào. Accuhaler của bạn đã sẵn sàng cho lần sử dụng tiếp theo.

    Liều dùng

    hen suyễn (tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục):

    Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

    Một liều hít (50 microgram salmeterol và 250 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày hoặc một liều hít (50 microgram salmeterol và 500 microgram fluticasone propionate), 2 lần/ngày. Liều tối đa khuyến cáo cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 500/50, 2 lần/ngày.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD):

    Liều khuyến cáo cho người lớn là 50/250 microgram đến 50/500 microgram salmeterol/Fluticasone Propionate X hai lần một ngày. Với liều điều trị 50/500 microgram x 2 lần/ngày.

    Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

    Không điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận, suy gan.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi sử dụng quá liều?

    Hít phải fluticasone propionate cấp tính có thể dẫn đến ức chế tạm thời trục vùng dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận. Thường không cần điều trị khẩn cấp do chức năng tuyến thượng thận sẽ trở lại bình thường sau vài ngày.

    Nếu hít Accuhaler seretide với liều lượng cao hơn liều lượng được phê duyệt trong thời gian dài có thể ức chế đáng kể vỏ tuyến thượng thận. Các tình huống có thể gây ra cơn thượng thận cấp tính bao gồm chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng do vi khuẩn và bất kỳ sự giảm nhanh chóng nào về việc hít phải Fluticasone Propionate.

    Điều trị:

    Không có phương pháp điều trị cụ thể nào cho trường hợp quá liều Salmeterol và Fluticasone Propionate. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách theo dõi thích hợp nếu cần.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Không uống hai lần theo quy định.

  • Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Accuhaler Seretide Accuhaler 50/250, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Thần kinh: nhức đầu
  • cơ xương và mô liên kết: chuột rút, đau khớp, gãy xương do chấn thương, đau cơ.
  • Thần kinh: Chạy. màu tím.
  • Hô hấp: Candida thực quản, co thắt phế quản. Vi, bao gồm tăng hoạt động và kích thích (chủ yếu ở trẻ em).

    Hãy thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Seretide Accuhaler 50/250 Seretide

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    tình trạng ngày càng trầm trọng và trầm trọng hơn:

    Không nên bắt đầu sử dụng Seretide Accuhaler 50/250 ở những bệnh nhân đang trong giai đoạn bệnh diễn biến xấu đi nhanh chóng hoặc đợt cấp của bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có nguy cơ đe dọa tính mạng.

    Seretide Accuhaler 50/250 không phải là thuốc dùng để giảm các triệu chứng cấp tính mà trong trường hợp này là thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh và ngắn (ví dụ Salbutamol). Khuyến cáo bệnh nhân luôn có các triệu chứng của triệu chứng.

    Tác dụng tại chỗ của corticosteroid dạng hít:

    Sự phát triển nhiễm trùng cục bộ ở miệng và cổ họng do Candida Albicans gây ra xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị bằng Seretide Accuhaler 50/250. Khi nhiễm trùng phát triển, cần phải điều trị bằng liệu pháp chống nấm (uống) hoặc điều trị tại chỗ thích hợp trong khi vẫn tiếp tục hoặc dừng điều trị bằng Seretide Accuhaler 50/250.

    viêm phổi:

    Các bác sĩ nên cảnh giác với khả năng viêm phổi tiến triển ở bệnh nhân COPD vì đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm phổi và diễn biến của COPD thường trùng lặp.

    Bệnh nhân chuyển từ điều trị bằng corticosteroid toàn thân:

    Do khả năng suy giảm đáp ứng của tuyến thượng thận nên bệnh nhân chuyển từ steroid đường uống sang dạng hít Fluticasone Propionate cần được điều trị với sự chăm sóc đặc biệt và theo dõi thường xuyên chức năng của da tuyến thượng thận thường xuyên.

    Theo đường hít Fluticasone Propionate dạng hít, việc dừng điều trị toàn thân nên được thực hiện từ từ và khuyến khích bệnh nhân mang theo thẻ cảnh báo về steroid cho biết có thể cần điều trị bổ sung khi bị căng thẳng.

    Tăng cường chức năng tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận:

    Có thể có những tác dụng toàn thân của corticosteroid như tăng chức năng tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận (bao gồm cơn suy thượng thận) có thể xuất hiện ở một số ít bệnh nhân nhạy cảm với những tác dụng này. Nếu những tác dụng như vậy xảy ra, nên giảm liều Seretide Accuhaler 50/250 từ từ theo quy trình giảm liều corticosteroid toàn thân đã được chấp nhận và nên xem xét các phương pháp điều trị khác để kiểm soát các triệu chứng hen suyễn.

    co thắt phế quản nghịch lý và triệu chứng đường hô hấp trên:

    co thắt phế quản nghịch lý có thể xảy ra kèm theo thở khò khè ngay sau khi dùng thuốc. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được điều trị ngay bằng thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh và ngắn. Nên ngừng sử dụng Salmeterol-FP Accuhaler ngay, người bệnh cần được đánh giá và thay thế nếu cần thiết.

    Phản ứng quá mẫn tức thời:

    Phản ứng quá mẫn tức thời (ví dụ nổi mề đay, phù mạch, phát ban, co thắt phế quản, hạ huyết áp), bao gồm phản ứng phản vệ, có thể xảy ra sau khi sử dụng Accuhaler Seretide 50/250. Đối với bệnh nhân dị ứng nặng với protein sữa không nên sử dụng Seretide Accuhaler 50/250.

    Tác dụng trên hệ tim mạch và thần kinh trung ương:

    Nên thận trọng khi sử dụng Seretide Accuhaler 50/250 ở những bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, đặc biệt là động mạch vành, rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp. Mật độ khoáng xương (Mật độ khoáng xương (BMD):

    Những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao làm giảm mật độ xương, chẳng hạn như bất động lâu dài, tiền sử gia đình bị loãng xương, mãn kinh, sử dụng thuốc lá, tuổi cao, dinh dưỡng kém hoặc sử dụng thường xuyên các loại thuốc có thể làm giảm khối lượng xương (ví dụ: thuốc chống co giật, corticosteroid đường uống) cần được theo dõi và điều trị theo các tiêu chuẩn chăm sóc đã được thiết lập. Nếu BMD giảm đáng kể thì Accuhaler Seretide 50/250 vẫn được coi là thuốc quan trọng điều trị bệnh COPD của bệnh nhân, sử dụng thuốc để điều trị hoặc phòng ngừa loãng xương nên được cân nhắc rõ ràng.

    Ảnh hưởng đến tăng trưởng:

    Corticosteroid dạng hít hít có thể làm giảm sự phát triển của trẻ khi sử dụng cho trẻ nhỏ. Cần theo dõi sự tăng trưởng của bệnh nhi khi sử dụng Seretide Accuhaler 50/250 thường xuyên (ví dụ thông qua đo chiều cao). Cần điều chỉnh liều lượng của từng bệnh nhân đến liều thấp nhất để kiểm soát hiệu quả triệu chứng.

    Chứng teo cơ và đục thủy tinh thể:

    Cần đảm bảo giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân có thay đổi về thị lực hoặc có tiền sử tăng huyết áp bên trong, bệnh tăng nhãn áp và/hoặc đục thủy tinh thể.

    các cảnh báo và thận trọng khác:

    Tình trạng kiểm soát hen suyễn ngày càng xấu đi và đột ngột đe dọa tính mạng và bệnh nhân cần được bác sĩ khám. Liều corticosteroid nên được xem xét. Bệnh nhân cũng cần được khám lại khi dùng liều seretide Accuhaler 50/250 đang bị hen suyễn.

    Không ngừng sử dụng Seretide Accuhaler 50/250 đột ngột ở bệnh nhân hen suyễn do nguy cơ kịch phát, nên giảm liều từ từ dưới sự giám sát của bác sĩ. Đối với bệnh nhân mắc bệnh COPD, việc ngừng điều trị có thể gây ra các triệu chứng và cần được bác sĩ theo dõi.

    Nên thận trọng khi sử dụng Seretide Accuhaler 50/250 ở bệnh nhân ngộ độc tuyến giáp nhiễm độc.

    Nên thận trọng sử dụng Seretide Accuhaler 50/250 ở những bệnh nhân dễ bị hạ kali huyết thanh.

    Hãy thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có tiền sử bệnh tiểu đường.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Người lái xe và vận hành máy móc cần chú ý đến các tác dụng không mong muốn của thuốc, bao gồm đau đầu, chuột rút, đau khớp, gãy xương do chấn thương, đau cơ. Ngoài ra, thuốc còn có thể có tác dụng không mong muốn như run, lo âu, rối loạn giấc ngủ, khó thờ cúng, phù mặt và miệng, co thắt phế quản, trống phế quản, nhịp tim nhanh, rung nhĩ và đau thắt ngực.

    Mang thai

    chỉ nên cân nhắc sử dụng seretide cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích mang lại cho mẹ lớn hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thời gian cho con bú

    chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú nếu lợi ích mang lại cho người mẹ vượt trội hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra cho trẻ.

    Tương tác thuốc

    nên tránh sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc và không chọn lọc ở bệnh nhân trừ khi có lý do bắt buộc.

    Ít tương tác thuốc trên lâm sàng thông qua các chất trung gian Fluticasone Propionate.

    Tránh sử dụng đồng thời Fluticasone Propionate và Ritonavir trừ khi lợi ích mang lại vượt trội so với nguy cơ tác dụng phụ của corticosteroid.

    Hãy thận trọng khi sử dụng các chất ức chế mạnh Cytochrome P450 3A4 (chẳng hạn như ketoconazole) do khả năng tăng phơi nhiễm toàn thân với Fluticasone Propionate.

    Dùng đồng thời ketoconazole và Serevent (Salmeterol) làm tăng nồng độ Salmeterol trong huyết tương (cmax tăng 1,4 lần và AUC tăng 15 lần) và điều này cũng gây ra QTC kéo dài.

    Thận trọng khi kết hợp các chất ức chế CYP 3A4 mạnh như Ketoconazol, cơ thể làm tăng nồng độ Seretide Accuhaler 50/250.

  • Bảo quản

    Bảo quản không quá 30°C.

    Bảo quản nơi khô ráo.

    Nếu Accuhaler của bạn được bọc trong lớp vỏ nhôm, chỉ vứt bỏ lớp vỏ nhôm sau khi mở để bắt đầu sử dụng Accuhaler.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến