HỆ THỐNG ĐIỀU TRỊ DƯỢC PHẨM SERTIL 100 KWACITY, HỆ THỐNG PANUDING (3 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Sertralin
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Sertralin | 100mg |
Công dụng
chỉ định
Thuốc SERTIL 100 được chỉ định trong các trường hợp sau:
Sertralin là một chất thuộc nhóm naphthylamine, có tác dụng chống trầm cảm do ức chế chọn lọc phục hồi Serotonin (5 - hydroxytryptamine, 5 -HT). Thuốc ít hoặc không ức chế sự hồi phục của noradrenalin hoặc dopamine và không có chất kháng histamine hoặc thuốc chẹn α hoặc β - adrenergic ở liều điều trị. Do đó, tác dụng phụ thường gặp do thuốc ức chế thụ thể Muscarin (như khô miệng, mờ mắt, bí tiểu, táo bón, lú lẫn), thuốc ức chế thụ thể α - adrenergic (gây mất tư thế hạ huyết áp) và thuốc ức chế thụ thể H1 và H2 Histamine (ví dụ gây buồn ngủ) ở người dùng sertralin thấp hơn so với thuốc chống trầm cảm ba vòng/phút và một số thuốc chống trầm cảm và một số thuốc chống trầm cảm khác. Sertralin không ức chế monoaminoxidase.
dược động học
hấp thu:
Sertralin hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của Sertralin khoảng 22-36% và sinh khả dụng của viên uống tương đương với dạng dung dịch uống. Nếu dùng thuốc cùng với thức ăn, diện tích AUC tăng nhẹ, nồng độ đỉnh tăng khoảng 25% và thời gian đạt nồng độ đỉnh giảm từ 8 giờ xuống còn 5,5 giờ.
Nếu dùng dung dịch cùng với thức ăn, thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng từ 5,9 giờ lên 7,0 giờ. Thời gian đạt nồng độ đỉnh điểm khoảng 4,5 - 8,5 giờ sau khi uống 50 - 200 mg mỗi ngày một lần, trong 14 ngày. Nồng độ đỉnh và sinh khả dụng của thuốc tăng lên ở người cao tuổi. Thuốc đạt trạng thái ổn định sau khi uống khoảng 1 tuần.
Phân phối:
Sertralin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch lỏng, qua hàng rào máu - não và sữa mẹ. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là albumin và α1 - glycoprotein acid.
Trao đổi chất:
Sertralin được chuyển hóa ở gan, chất chuyển hóa chính là N - Desmethylsertralin kém hoạt động hơn Sertralin.
Thời đại:
Sertralin được đào thải chủ yếu dưới dạng chuyển hóa thành phân và nước tiểu với lượng gần bằng nhau. Thời gian bán hủy của Sertralin khoảng 25 - 26 giờ và thời gian bán hủy của N - Desmethylsertralin khoảng 62 - 104 giờ.
Ở người cao tuổi, thời gian đào thải nửa đời có thể tăng lên (khoảng 36 giờ). Tuy nhiên, việc thải trừ kéo dài không quan trọng về mặt lâm sàng và không cần điều chỉnh liều. Vì sertralin chuyển hóa mạnh ở gan nên tổn thương gan có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải thuốc. Nhà sản xuất khuyến cáo cẩn thận trong việc dùng thuốc cho người bị tổn thương gan, với liều lượng thấp hơn hoặc ít hơn. Dược động học của Sertralin không bị ảnh hưởng bởi tổn thương thận.
Trước khi dùng HỆ THỐNG ĐIỀU TRỊ DƯỢC PHẨM SERTIL 100 KWACITY, HỆ THỐNG PANUDING (3 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Nên uống thuốc ngày 1 lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Thức ăn ảnh hưởng ít đến sự hấp thu thuốc.
Muốn ngừng thuốc phải giảm liều từ từ. Không ngừng thuốc đột ngột để tránh hội chứng cai thuốc. Không cần điều chỉnh liều ở người bị suy thận. Sử dụng cẩn thận và giảm liều lượng hoặc giảm số lần dùng ở người bị suy gan do thuốc chuyển hóa lớn ở gan.
Liều dùng
trầm cảm:
Người lớn:
Liều khởi đầu là 50 mg, mỗi ngày một lần. Ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng lâm sàng, có thể tăng dần từng bước 50 mg lên đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày.
Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với liều 50 - 100 mg mỗi ngày. Mỗi lần điều trị kéo dài nhiều tháng (thường là khoảng 6 tháng) để ngăn ngừa nguy cơ tái phát.
Không có chỉ định cho người dưới 18 tuổi.
Xung động nhanh:
Trẻ em 6 - 12 tuổi:
Liều khởi đầu là 25 mg, mỗi ngày một lần.
Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:
Liều khởi đầu 50mg, 1 lần.
Cứ 1 tuần sau khi bệnh không thuyên giảm thì tăng thêm 50 mg mỗi ngày (trẻ 6 - 12 tuổi tăng 25 mg) đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với liều 50 - 100mg mỗi ngày (trẻ em 6 - 12 tuổi 25 - 50mg).
Không dành cho trẻ em dưới 6 tuổi.
Rối loạn hoảng sợ:
Người lớn:
Liều khởi đầu là 25 mg, mỗi ngày một lần. Cứ sau 1 tuần, nếu bệnh không thuyên giảm thì tăng dần mỗi ngày 25 mg đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày.
Rối loạn căng thẳng sau chấn thương:
Người lớn:
Liều khởi đầu là 25 mg, mỗi ngày một lần. Sau một tuần, phải tăng liều lên 50 mg, mỗi ngày một lần. Nếu không có cải thiện lâm sàng đáng kể, ít nhất 1 tuần sau một tuần có thể tăng liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Không sử dụng cho trẻ em.
Thời gian điều trị cho 4 trường hợp phải mất vài tháng hoặc lâu hơn nếu bệnh nhân đáp ứng. Nhưng định kỳ cần đánh giá kết quả điều trị để giảm liều thấp nhất mới có hiệu quả hoặc trước khi muốn ngừng thuốc hoặc chuyển sang dùng thuốc khác.
rối loạn lo âu trước kỳ kinh:
Liều trung bình 50 - 150 mg/ngày.
Rối loạn xuất tinh sớm:
Liều trung bình 25 - 50 mg/ngày.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng thường gặp khi dùng quá liều bao gồm: Buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi bản đồ, giãn đồng tử. Một số tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, sốt cao, mặt đỏ bừng, run chân tay đã gặp ở 1 trẻ sau khi uống sertralin, phản ứng giống hội chứng serotonin.
Xử lý: Sertralin không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy khi dùng quá liều thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ điều trị. Nếu mới ngộ độc, có thể gây nôn mửa. Nếu người bệnh hôn mê hoặc co giật mà không nôn mửa thì rửa dạ dày sau khi đặt nội khí quản để tránh hít phải dạ dày. Dùng than hoạt tính (có thể phối hợp với sorbitol) ngay từ đầu hoặc sau khi gây nôn và rửa dạ dày. Cần duy trì hô hấp, thông khí và thở oxy cho bệnh nhân. Các phương pháp tán huyết, chia bụng, lợi tiểu cưỡng bức, truyền máu đều không hiệu quả do Sertralin phân bố nhiều và liên kết cao với protein.
Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Servil 100, bạn có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn (ADR).
Phổ biến, ADR> 1/100
Về đường tiêu hóa: buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, chán ăn, đầy hơi, đau bụng, rối loạn vị giác.
Trên cơ xương: đau cơ, đau lưng.
Không phổ biến, 1/1000 Tim mạch, huyết áp: nhịp tim nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, hạ huyết áp, co thắt mạch ngoại biên, tăng huyết áp. Hiếm, ADR Phản ứng ngoài da: bọng nước, chàm, viêm da tiếp xúc, đổi màu da. Phản ứng dị ứng: phù nề và một số phản ứng da nguy hiểm có thể gây tử vong như Stevens - Johnson, viêm mạch, nhiều loại ban đỏ. Về máu: chảy máu bất thường hoặc chảy máu do nồng độ porphyrin thấp. Thay đổi chức năng tiểu cầu. Ngoài ra còn bị huyết khối, thiếu máu. Hướng dẫn cách xử lý ADR: Thuốc chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra trong quá trình dùng thuốc. Nếu bạn cần thêm thông tin, vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
chống chỉ định
SERTIL 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
đang sử dụng hoặc sử dụng imao trong hai tuần có thể dẫn đến tử vong.
Thận trọng khi sử dụng
do người bị trầm cảm hoặc có ý tưởng hoặc hành vi tự sát, đặc biệt khi sử dụng thuốc nên cần theo dõi chặt chẽ người bệnh và bắt đầu dùng liều thấp để giảm nguy cơ quá liều. Trong việc điều trị các xung động cưỡng bức ám ảnh, đặc biệt ở trẻ em cần phải được giám sát chặt chẽ.
Cẩn thận khi sử dụng với người nghiện rượu.
Mặc dù Sertralin ít gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác nhưng vẫn phải thận trọng với người lái tàu hoặc vận hành máy móc và đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc ức chế thần kinh trung ương.
Thận trọng khi sử dụng với người bệnh động kinh, hưng cảm, rối loạn máu, suy gan, suy thận, hạ đường huyết natri, biếng ăn, sụt cân, suy tuyến giáp. Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan.
Cẩn thận khi sử dụng Sertralin cho người cao tuổi vì dễ bị hạ đường huyết natri và hội chứng hormone chống tiết niệu không phù hợp (SIADH). Cần theo dõi natri máu định kỳ (đặc biệt trong vài tháng đầu).
Sertralin có thể gây chán ăn và sụt cân nên cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh nhẹ cân.
Cần cân nhắc nguy cơ mắc hội chứng serotonin khi sử dụng thuốc ức chế chọn lọc serotonin (SSRI).
Không nên sử dụng khả năng lái xe và vận hành máy móc
khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Mang thai
Chưa có tài liệu nghiên cứu nào về việc sử dụng sertralin cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do thuốc qua nhau thai nên có thể gây ra những tác dụng không mong muốn lên thần kinh của thai nhi. Vì vậy, không nên sử dụng sertralin khi mang thai trừ khi cần thiết, khi cân nhắc lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú
Sertralin phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây ra tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang cho con bú sử dụng sertralin phải hết sức thận trọng.
Tương tác thuốc
Một số thuốc có tác dụng tương tự hội chứng serotonin: Hội chứng serotonin: thuốc chống trầm cảm ức chế sự phục hồi của serotonin và các thuốc chống trầm cảm khác, hệ thống serotonergic (tiết serotonin).
Đặc biệt, không kết hợp sertralin với thuốc ức chế Mao hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế Mao vì có thể gây hội chứng serotonin, đe dọa tính mạng.
Sumatriptan: Sertralin khi dùng đồng thời với Sumatriptan có thể làm tăng tần suất đau nửa đầu, mệt mỏi, giảm phản xạ và mất khả năng phối hợp.
Thuốc chuyển hóa qua gan hoặc ảnh hưởng đến enzyme microsom gan: Sertralin được chuyển hóa bởi enzyme Cytochom P450 (CYP) 2D6, đồng thời ức chế hoạt động của enzyme. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng Sertralin đồng thời với các chất chuyển hóa của CYP 2D6, đặc biệt là các thuốc có chỉ số điều trị hẹp như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn nhịp tim IC (Propafenon, Flecainid) và một số phenothiazine như Thioridazin vì có thể gây tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc.
Thuốc gắn với protein: Vì sertralin gắn với protein huyết tương nên cần thận trọng khi dùng chung với các thuốc cũng gắn với protein huyết tương (thuốc chống đông máu, Digitoxin...) vì có thể làm tăng độc tính. Đối với digoxin thì không cần chỉnh liều.
Các loại thuốc khác: Cẩn thận khi dùng sertralin và các thuốc như benzodiazepin, lithium, rượu, đường huyết, cimetidine vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.
Không phối hợp sertralin ở bệnh nhân sử dụng Linezolid vì có thể gây hội chứng serotonin.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Các loại thuốc khác
- AMINOPLASMAL 10% SOLUTION FOR INFUSION
- BETNESOL 500 MICROGRAM SOLUBLE TABLETS
- FLUCLOXACILLIN 250MG CAPSULES
- MEBEVERINE 200MG MODIFIED RELEASE CAPSULES
- Pantozol Control
- SKUDEXA 75 MG/25 MG FILM-COATED TABLETS
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions