DƯỢC ĐIỀU TRỊ, GIẢI PHÁP PANUTION SERTIL 50 KWACITY (3 vỉ x 10 viên)

Dạng bào chế Hộp 3 vỉ x 10 viên
Quy cách Sertralin

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Sertralin50mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc SERTIL 50 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Trầm cảm.
  • Hội chứng hoảng sợ. naphthylamine, có tác dụng chống trầm cảm do ức chế chọn lọc phục hồi Serotonin (5-hydroxytryptamin 5-HT). Thuốc có tác dụng nhỏ hoặc không có tác dụng ức chế lại sự hồi phục của Noradrenalin hoặc dopamine và không có thuốc kháng histamine hoặc thuốc chẹn α hoặc β-adrenergic ở liều điều trị. Vì vậy, tác dụng phụ thường gặp do sưng tấy thụ thể Muscarin (như khô miệng, mờ mắt, tiểu tiện, táo bón, lú lẫn), thuốc ức chế thụ thể α-adrenergic (gây tư thế đứng thẳng) và thuốc ức chế thụ thể H1, H2 của histamine (ví dụ gây buồn ngủ) ít hơn so với người dùng sertralin so với người dùng thuốc chống trầm cảm và một số thuốc chống trầm cảm khác. Sertralin không ức chế monoaminoxidase.

    Dược động học động học

    hấp thu: Sertraline hấp thu chậm qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của Sertralin khoảng 22-36% và sinh khả dụng của viên uống tương đương với dạng dung dịch uống. Nếu dùng thuốc cùng với thức ăn, diện tích AUC tăng nhẹ, nồng độ đỉnh tăng khoảng 25% và thời gian đạt nồng độ đỉnh giảm từ 8 giờ xuống còn 5,5 giờ.

    Phân bố: Sertralin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch lỏng, qua hàng rào và sữa mẹ. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 98%, chủ yếu là albumin và α-axit glycoprotein.

    Chuyển hóa: Sertralin được chuyển hóa ở gan, chất chuyển hóa chính là N-Desmethylsertralin kém hoạt tính hơn sertralin.

    Erimization: Sertralin được bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hóa qua phân và nước tiểu với lượng gần bằng nhau. Thời gian thải sertralin khoảng 25-26 giờ và của N-Desmethylsertralin khoảng 62-104 giờ.

  • Trước khi dùng DƯỢC ĐIỀU TRỊ, GIẢI PHÁP PANUTION SERTIL 50 KWACITY (3 vỉ x 10 viên)

    Cách sử dụng

    Nên uống thuốc ngày 1 lần vào buổi sáng hoặc buổi chiều. Thức ăn ảnh hưởng ít đến sự hấp thu thuốc.

    Liều dùng

    Trầm cảm:

    Người lớn, bắt đầu từ 50 mg, mỗi ngày một lần. Ít nhất 1 tuần, nếu không có đáp ứng lâm sàng, có thể tăng dần từng bước 50 mg đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với liều 50 - 100 mg mỗi ngày. Mỗi lần điều trị kéo dài nhiều tháng (thường là khoảng 6 tháng) để ngăn ngừa nguy cơ tái phát. Không có chỉ định cho người dưới 18 tuổi.

    Xung động nhanh:

    Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên, bắt đầu từ 50 mg.

    Trẻ em 6 - 12 tuổi 25 mg, mỗi ngày một lần. Ít nhất 1 tuần sau khi mắc bệnh, nếu bệnh không thuyên giảm sẽ tăng liều mỗi ngày thêm 50 mg (trẻ 6 - 12 tuổi tăng 25 mg) đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Hầu hết bệnh nhân đáp ứng với liều 50 - 100 mg mỗi ngày (trẻ em 6 - 12 tuổi 25 - 50 mg). Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.

    Rối loạn hoảng sợ:

    Người lớn bắt đầu 25 mg, mỗi ngày một lần. Cứ sau 1 tuần, nếu bệnh không thuyên giảm thì mỗi ngày tăng thêm 25mg đến liều tối đa 200 mg mỗi ngày.

    Rối loạn căng thẳng sau chấn thương:

    Người lớn, liều khởi đầu 25 mg, mỗi ngày một lần. Sau một tuần, phải tăng liều lên 50 mg, mỗi ngày một lần. Nếu không có cải thiện lâm sàng đáng kể, ít nhất 1 tuần sau một tuần có thể tăng liều tối đa 200 mg mỗi ngày. Không sử dụng cho trẻ em.

    Thời gian điều trị cho 4 trường hợp phải mất vài tháng hoặc lâu hơn nếu bệnh nhân đáp ứng. Nhưng định kỳ cần đánh giá kết quả điều trị để giảm liều thấp nhất mới có hiệu quả hoặc trước khi muốn ngừng thuốc hoặc chuyển sang dùng thuốc khác.

    Rối loạn lo âu trước kỳ kinh: Liều trung bình 50 - 150 mg/ngày.

    Rối loạn xuất tinh sớm: Liều trung bình 25 - 50 mg/ngày.

    Muốn ngừng thuốc phải giảm liều từ từ. Không ngừng thuốc đột ngột để tránh hội chứng cai thuốc. Không cần điều chỉnh liều ở người bị suy thận. Sử dụng cẩn thận và giảm liều lượng hoặc giảm số lần dùng ở người bị suy gan do thuốc chuyển hóa lớn ở gan.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Các triệu chứng thường gặp khi dùng quá liều bao gồm: Buồn ngủ, lo âu, buồn nôn, nôn, nhịp tim nhanh, thay đổi bản đồ, giãn đồng tử. Một số tác dụng không mong muốn như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, sốt cao, mặt đỏ bừng, run đầu gặp ở trẻ sau khi uống nhầm sertralin, phản ứng giống như hội chứng serotonin.

    Sertralin không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy khi dùng quá liều thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ điều trị. Nếu mới ngộ độc, có thể gây nôn mửa. Nếu người bệnh hôn mê hoặc co giật mà không nôn mửa thì rửa dạ dày sau khi đặt nội khí quản để tránh hít phải dạ dày. Dùng than hoạt tính (có thể phối hợp với sorbitol) ngay từ đầu hoặc sau khi gây nôn và rửa dạ dày. Cần duy trì hô hấp, thông khí và thở oxy cho bệnh nhân. Các phương pháp tán huyết, chia bụng, lợi tiểu cưỡng bức, truyền máu đều không hiệu quả do Sertralin phân bố nhiều và liên kết cao với protein.

    Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng SERTIL 50, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Toàn thân: khó chịu, tức ngực, suy nhược, sốt nóng, tăng cân.
  • Mắt: rối loạn thị giác.
  • Tim: Xoa ngực.
  • Toàn thân: Phù ngoại biên, ớn lạnh, khát nước.
  • Tiêu hóa: Rối loạn về răng, viêm thực quản, viêm, tiết nước bọt, khó nuốt, trào ngược.
  • Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Hầu hết các tác dụng phụ trên đều nhẹ và thường biến mất khi người bệnh tiếp tục dùng thuốc. Hãy hỏi bác sĩ xem bạn có còn những triệu chứng đó không.

    Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định:

  • Quá mẫn cảm với thuốc.

    Thận trọng khi sử dụng

    do người bị trầm cảm hoặc có ý tưởng hoặc hành vi tự tử, đặc biệt khi sử dụng thuốc nên cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân và bắt đầu dùng liều thấp để giảm nguy cơ quá liều. Trong việc điều trị các xung động cưỡng bức ám ảnh, đặc biệt ở trẻ em cần phải được giám sát chặt chẽ.

    Cẩn thận khi sử dụng với người nghiện rượu.

    Mặc dù Sertralin ít gây buồn ngủ hơn các thuốc chống trầm cảm khác nhưng vẫn phải thận trọng với người lái tàu hoặc vận hành máy móc và đặc biệt khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh. Thận trọng khi sử dụng với người bệnh động kinh, hưng cảm, rối loạn máu, suy gan, suy thận, biếng ăn, sụt cân, suy tuyến giáp. Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Cẩn thận khi sử dụng Sertralin cho người cao tuổi vì dễ bị hạ đường huyết natri và hội chứng hormone chống tiết niệu không phù hợp (SIADH). Theo dõi định kỳ (đặc biệt là trong vài tháng đầu) natri máu.

    Sertralin có thể gây chán ăn và sụt cân nên cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh nhẹ cân.

    Không nên sử dụng khả năng lái xe và vận hành máy móc

    khi đang lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Chưa có tài liệu nghiên cứu nào về việc sử dụng sertralin cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, do thuốc qua nhau thai nên có thể gây ra những tác dụng không mong muốn lên thần kinh của thai nhi. Vì vậy, không nên sử dụng sertralin khi mang thai trừ khi cần thiết, khi cân nhắc lợi ích lớn hơn nguy cơ.

    Giai đoạn cho con bú

    Sertralin phân bố vào sữa mẹ nên có thể gây ra những tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy, phụ nữ đang cho con bú sử dụng sertralin phải hết sức thận trọng.

    Tương tác thuốc

    Một số thuốc có tác dụng tương tự hội chứng serotonin: Hội chứng serotonin: thuốc chống trầm cảm ức chế sự phục hồi của serotonin và các thuốc chống trầm cảm khác, hệ thống serotonergic (tiết serotonin).

    Đặc biệt, không kết hợp sertralin với thuốc ức chế Mao hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế Mao vì có thể gây hội chứng serotonin, đe dọa tính mạng.

    Sumatriptan: Sertralin khi dùng đồng thời với Sumatriptan có thể làm tăng tần suất đau nửa đầu, mệt mỏi, giảm phản xạ và mất khả năng phối hợp.

    Thuốc chuyển hóa qua gan hoặc ảnh hưởng đến enzyme microsom gan: Sertralin được chuyển hóa bởi enzyme cytochom P450 CYP2D6, đồng thời ức chế hoạt động của enzyme. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng Sertralin đồng thời với các chất chuyển hóa của CYP2D6, đặc biệt là những thuốc có chỉ số điều trị hẹp như thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn nhịp tim IC (Propafenone, Flecainide) và một số phenothiazin như Thioridazin vì có thể gây tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc.

    Vì sertralin gắn nhiều với protein huyết tương nên thận trọng khi sử dụng các thuốc cùng loại cũng gắn với protein huyết tương như thuốc chống đông máu, Digitoxin... vì có thể làm tăng độc tính. Đối với digoxin, không cần điều chỉnh liều.

    Các loại thuốc khác: Cẩn thận khi dùng sertralin và các thuốc như benzodiazepin, lithium, rượu, đường huyết, cimetidine vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.

  • Bảo quản

    Bảo quản trong hộp kín ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến