Thuốc Sildenafil Nadyphar điều trị rối loạn cương dương (4 viên)

Dạng bào chế Hộp 4 viên
Quy cách Sildenafil

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Sildenafil50mg

Công dụng

chỉ định

Thuốc Sildenafil 50 mg được chỉ định điều trị rối loạn cương dương (biểu hiện ở nam giới).

Dược lý

Không có thông tin.

dược động học

Không có thông tin.

Trước khi dùng Thuốc Sildenafil Nadyphar điều trị rối loạn cương dương (4 viên)

Cách sử dụng

thuốc uống.

Liều dùng

Liều thông thường: 1 viên/lần/ngày, uống trước khi quan hệ khoảng 1 giờ.

Tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân mà có thể sử dụng từ 25 - 100 mg/lần/ngày.

Tuy nhiên, bạn cần lưu ý chỉ dùng thuốc mỗi ngày một lần và một lần uống phải trên 100 mg.

Với bệnh nhân suy thận

Ở tuổi trung niên hoặc già, chức năng thận bắt đầu suy giảm. Vì vậy, chức năng đào thải của thận cũng bắt đầu suy giảm.

Ở bệnh nhân suy thận, mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine = 30 - 80 ml/phút) khi không cần dùng liều.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin

Đối với bệnh nhân suy gan

Chỉ nên dùng liều nhỏ nhất là 25 mg vì Sildenafil chuyển hóa nhiều qua gan.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất và điều trị triệu chứng. Trường hợp nặng, trước tiên phải duy trì sự sống cho người bệnh.

Quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Sildenafil 50 mg có thể gặp tác dụng không mong muốn (ADR).

Sau khi uống thuốc mà nổi mẩn, ngứa thì dừng ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Trong khi quan hệ bạn cảm thấy buồn nôn, nôn mửa, ngứa khắp người, ngừng hoạt động ngay và đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời giải quyết.

Hướng dẫn cách xử lý ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

Cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sildenafil 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Không dùng cho người dưới 18 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng

    tuyệt đối không dùng thuốc Sildenafil cho những bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược.

    Một số trường hợp khi sử dụng thuốc sẽ gặp một số tác dụng phụ ngoài ý muốn. Nếu tác dụng phụ đó khiến bạn quá khó chịu thì hãy ngừng sử dụng thuốc.

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân huyết áp thấp, bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân vừa bị đột quỵ.

    Bệnh nhân hạ huyết áp, đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim, đột quỵ mới, rối loạn thoái hóa võng mạc do di truyền.

    Một số nghiên cứu cho thấy dùng liều cao sẽ dẫn đến tổn thương võng mạc mắt. Vì vậy tuyệt đối không nên lạm dụng thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Mang thai

    Không dành cho phụ nữ mang thai.

    thời kỳ cho con bú

    Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Thuốc tương tác

    Thuốc chẹn alpha (Doxazosin), huyết áp cao, nitrat (isosorbide, nitroglycerin) hoặc nitroprusside vì nặng, chóng mặt, chóng mặt, ngất xỉu, ngất xỉu và có thể.

    Thuốc kháng nấm Azole (Itraconazole, ketoconazole), thuốc ức chế HIV Protease H2 (Cimetidine), (Ritonavir, Saquinavir), kháng sinh Macrolid (erythromycin) hoặc telithromycin vì chúng có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ của Sildenafil.

    Barbiturate (Phenobarbital), Bosentan, Carbamazepine, Efavirenz, Nevirapine, Phenytoin, Rifabutin, Rifampin vì chúng có thể làm giảm tác dụng của Sildenafil.

    Sildenafil có thể tương tác với các thuốc khác. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

    Bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, tránh ánh sáng trực tiếp.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến