Siloxogen RPG điều trị tăng tiết axit dạ dày (10 vỉ x 10 viên)
Dạng bào chế Hộp 10 vỉ x 10 viên
Quy cách Magiê hydroxit, simethicone, nhôm hydroxit, tá dược vừa đủ
Thành phần
| Thông tin thành phần | Nội dung |
| Magiê hydroxit | 150mg |
| Simethicone | 40mg |
| Nhôm Hydroxit | 300mg |
| Tá dược tháng 8 vừa đủ | 1V |
Công dụng
Chỉ định
Siloxogen được chỉ định trong các trường hợp điều trị triệu chứng tiết acid dạ dày:
Simethicon: Làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí trong dạ dày, khiến các bọt này dễ tụ lại và thoát ra ngoài nên giảm triệu chứng chướng bụng.
dược động học
Hydroxid và Magnesi hydroxit nhôm được hấp thu không đáng kể ở đường tiêu hóa, hầu hết các thuốc không được hấp thu qua phân bón.
Simethicon: Không hấp thu, thuốc thải trừ qua phân dưới dạng không đổi.
Trước khi dùng Siloxogen RPG điều trị tăng tiết axit dạ dày (10 vỉ x 10 viên)
Cách sử dụng
Siloxogen đường uống. Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.
Liều dùng
Liều lượng khuyến cáo: Nhai 1-2 viên/lần, 3-4 lần/ngày sau bữa ăn.
Trẻ em > 6 tuổi: 1/2 liều người lớn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế.
Khi dùng quá liều thì phải làm sao?
Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.
Phản ứng phụ
Khi sử dụng Siloxogen bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.
Cảnh báo
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Siloxogen Cardine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Thận trọng khi sử dụng
sử dụng thuốc kháng axit có thể che giấu các triệu chứng xuất huyết nội thứ phát do thuốc chống viêm không steroid. Vì thuốc có chứa magie nên có thể gây tiêu chảy.
Giống như các loại muối Magnesi khác phải thận trọng khi sử dụng Magnesi Hydroxidcho Bệnh nhân bị suy thận.
Trong chế độ ăn ít phốt pho, nhôm hydroxit có thể gây thiếu hụt phốt pho.
Không sử dụng thuốc này nếu có triệu chứng viêm ruột thừa hoặc viêm ruột. Cần có sự khám của bác sĩ để xác định chính xác.
Uống thuốc khác cách khoảng 1-2 tiếng.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên do có một số người nhạy cảm có phản ứng bất thường với thuốc nên nên kiểm tra phản ứng của mỗi người trước khi lái xe hoặc thực hiện các công việc phức tạp.
Mang thai
Các nghiên cứu trên phụ nữ không thấy nguy cơ đối với thai nhi. Tuy nhiên, nghiên cứu kỹ ở phụ nữ mang thai thôi chưa đủ nên chỉ sử dụng Siloxogen khi mang thai khi thực sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
thời kỳ cho con bú
Các thành phần trong thuốc rất ít hấp thu vào cơ thể nhưng vẫn cần thận trọng khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.
Tương tác thuốc
Siloxogene có thể làm giảm hấp thu của một số thuốc khi dùng cùng lúc (như: acetaminophen, Alendronate, Cefpodoxime, Grepafloxacin, TetracyClin, Anticholinergic, Indomethacin, Digoxin, Isoniazid, DiaziPam, Diazodam, Digoxin, Digoxin, Digoxin, Diazodam, Digoxin, Digoxin, Digoxin, Digoxin, Digox, Digoxin, Digoxin Cimetidine, các chế phẩm chứa sắt, phenothiazine, các vitamin tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A…), do đó nên uống cách xa các thuốc khác từ 1 đến 2 giờ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo.
Các loại thuốc khác
- ATOZET 10 MG/40 MG FILM-COATED TABLETS
- BUTAMIRATE 7.5MG/5ML SYRUP
- CETRABEN EMOLLIENT CREAM
- COLOMYCIN TABLETS
- NORETHISTERONE 5MG TABLETS
- Neoclarityn
Tuyên bố từ chối trách nhiệm
Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.
Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.
Từ khóa phổ biến
- metformin obat apa
- alahan panjang
- glimepiride obat apa
- takikardia adalah
- erau ernie
- pradiabetes
- besar88
- atrofi adalah
- kutu anjing
- trakeostomi
- mayzent pi
- enbrel auto injector not working
- enbrel interactions
- lenvima life expectancy
- leqvio pi
- what is lenvima
- lenvima pi
- empagliflozin-linagliptin
- encourage foundation for enbrel
- qulipta drug interactions