Siro Nutrohadi F Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn, phòng ngừa thiếu vitamin (20 ống x 10ml)

Dạng bào chế Xi-rô
Quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Thành phần Lysin HCl, canxi glycerophosphate, phốt pho, thiamin HCl, pyridoxin HCl, riboflavin natri photphat, nicotinamid, alphatocopherol axetat
Chỉ định Bỏng da, nhiễm khuẩn/nhiễm trùng, suy dinh dưỡng, thiếu canxi, chán ăn
Chống chỉ định Dị ứng thuốc

Thành phần

Thông tin thành phầnNội dung
Lysin HCl200mg
Canxi glycerophosphate86,7 mg
phốt pho133,3 mg
Thiamin HCl2mg
Pyridoxin HCl4mg
Riboflavin natri photphat2,3 mg
Nicotinamid13,3 mg
Alphatocopherol axetat10mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Nutrohadi F được chỉ định trong các trường hợp sau:

Dùng để bổ sung trong các trường hợp: chế độ ăn không cân bằng hoặc thiếu dinh dưỡng, trẻ biếng ăn, trẻ đang trong giai đoạn lớn, thời kỳ bú mẹ, đang theo chế độ ăn kiêng, các bệnh mãn tính, nhiễm trùng, bỏng, mụn rộp (Herpes)...

Thuốc phòng và điều trị các bệnh do vitamin, canxi, phốt pho và lysin.

Dược động học

Không có báo cáo.

dược động học

Không có báo cáo.

Trước khi dùng Siro Nutrohadi F Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ biếng ăn, phòng ngừa thiếu vitamin (20 ống x 10ml)

Cách sử dụng

thuốc uống.

Có thể pha loãng với nước, uống thuốc vào buổi sáng hoặc buổi trưa.

Liều dùng

Trẻ từ 1 - 5 tuổi: Uống 5 - 7,5ml/ngày.

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: Uống 10 - 15ml/ngày.

Thanh thiếu niên, người lớn: Uống 15 - 30ml/ngày.

Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Khi dùng quá liều thì phải làm sao?

Không có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Khi quên một liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu gần đến liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo vào thời điểm đã định. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều lượng quy định.

Phản ứng phụ

Khi sử dụng Nutrohadi F, bạn có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR).

Trong thành phần thuốc có chứa pyridoxin HCl, liều 200 mg/ngày kéo dài trong 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại biên nặng, tiến triển từ biểu hiện không ổn định và tê bì đến tê và vụng về tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.

Nicotinamid liều nhỏ thường không gây độc, tuy nhiên nếu dùng liều cao có thể xảy ra tác dụng phụ thì các tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Phổ biến, ADR> 1/100

  • Buồn nôn, đỏ mặt và cổ, ngứa rát, rát hoặc nhói ở da.

    Tiêu hóa: loét dạ dày tiến triển, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy.

    Da: da khô, tăng sắc tố, vàng da.

    Chuyển hóa: suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết bã nhờn, bệnh gút nặng hơn.

    Về canxi

    Phổ biến, ADR> 1/100

    Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), mạch máu ngoại biên.

    Tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.

    Da: Da đỏ, nổi mẩn thêm, đau hoặc rát ở chỗ tiêm, đau nhói dây thần kinh. Nóng và nóng.

    Không phổ biến, 1/1000

    Thần kinh: đổ mồ hôi.

    tuần hoàn: rối loạn nhịp tim, rối loạn chức năng tim cấp tính.

    Các phản ứng có hại của Thiamin HCl rất hiếm gặp và thường gây dị ứng.

    Không có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Sử dụng riboflavin liều cao, nước tiểu sẽ chuyển sang màu vàng nhạt, gây sai lệch một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

    Vitamin E thường được dung nạp tốt. Liều cao có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác, đồng thời cũng có thể gây mệt mỏi, suy nhược.

    Hướng dẫn cách xử lý ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc cần ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được điều trị kịp thời.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Nutrohadi f chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Rối loạn chuyển hóa canxi như tăng canxi máu, tăng canxi.

    Rối loạn suy thận.

    Thận trọng khi sử dụng

    Khi dùng liều cao (do thuốc có vitamin PP) trong trường hợp túi mật, tiểu đường.

    Tiền sử sỏi canxi thận: Phải theo dõi, giảm liều hoặc ngừng thuốc.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không có báo cáo.

    Mang thai

    Không có báo cáo.

    Thời kỳ cho con bú

    Không có báo cáo.

    Tương tác thuốc

    Nên dùng xa (2 - 3 giờ) với kháng sinh Tetracyclin, phenytoin, quinolone, khoáng chất (sắt, kẽm, magie...), oxalate, glucocorticoids.

    Không phối hợp: Dẫn xuất Thiazids, Digitalis, Levodopa.

    Bảo quản

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến