Siro Rutantop Mebiphar Điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (70ml)

Dạng bào chế Xi-rô
Quy cách Cái lọ
Thành phần Fexofenadin hydrochlorid

Thành phần

Thành phần cho 5ml
Thông tin thành phầnNội dung
Fexofenadin hydrochlorid30mg

Công dụng

Chỉ định

xi-rô rutantop chỉ định điều trị triệu chứng trong các trường hợp sau:

  • Viêm mũi dị ứng theo mùa.

    Nhóm dược lý: Thuốc kháng histamine thế hệ 2

    Fexofenadin có tác dụng đối kháng và chọn lọc đặc hiệu trên thụ thể H1 ngoại biên. Thuốc là chất chuyển hóa có hoạt tính giống terfenadin, cạnh tranh với histamine tại thụ thể H1 ở đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp nhưng không gây độc cho tim do không ức chế kênh kali liên quan đến chu kỳ cơ tim.

    Fexofenadin không có tác dụng rõ rệt đối kháng acetylcholin, dopamine và không có tác dụng ức chế thụ thể Alpha, Beta - Adrenegic. Ở liều điều trị, thuốc không gây buồn ngủ hoặc ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bền vững và tách từ từ.

    Dược động học

    hấp thu

    Thuốc hấp thu tốt khi uống và bắt đầu có tác dụng sau khi uống 60 phút. Nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 2-3 giờ. Thức ăn giàu chất béo làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% và kéo dài thời gian thuốc đạt nồng độ đỉnh (đến khoảng 4 giờ). Tác dụng kháng histamine kéo dài hơn 12 giờ.

    Phân phối

    Tỷ lệ protein huyết tương của thuốc là 60 - 70%, chủ yếu với albumin và alpha1 - Glycoprotein acid. Fexofenadin không qua được hàng rào não.

    Trao đổi chất

    Fexofenadin được chuyển hóa rất ít (khoảng 5%, chủ yếu ở niêm mạc ruột, chỉ khoảng 0,5 -1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ enzyme cytochrom paso thành chất không hoạt tính). Khoảng 3,5% liều fexofenadin được chuyển hóa qua pha II (không liên quan đến hệ thống enzyme cytochrom P450) thành dẫn xuất methyl ester. Chất chuyển hóa này chỉ thấy trong phân nên có thể có sự tham gia của vi khuẩn đường ruột trong quá trình trao đổi chất.

    Loại bỏ

    Thời gian bán FEXOFENADIN khoảng 14,4 giờ, lâu hơn (31 - 72%) ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80%) và nước tiểu (11 - 12%) ở dạng không đổi.

    Loại bỏ bằng cách phân hủy máu không hiệu quả.

  • Trước khi dùng Siro Rutantop Mebiphar Điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (70ml)

    Cách sử dụng

    Xi-rô rutantop được dùng bằng đường uống, lắc đều trước khi sử dụng.

    Lưu ý: Không dùng Syrup Rutantop cùng với nước trái cây. Thời gian sử dụng Syrup Rutantop không kéo dài được bữa ăn.

    Liều dùng

    Liều khuyến cáo điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay vô thời hạn:

    Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 60 mg (10 ml) x 2 lần/ngày hoặc 180 mg (30 ml) x 1 lần/ngày.

    Liều thông thường cho trẻ từ 2 - 11 tuổi: 30 mg (5 ml) x 2 lần/ngày.

    Khuyến cáo về liều lượng điều trị mày đay mãn tính:

    Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi: 15 mg (2,5 ml) một lần × 2 lần/ngày.

    Người già và suy thận:

    Trẻ em từ 12 tuổi trở lên và người lớn bị suy thận, người cao tuổi: Bắt đầu dùng liều 60 mg (10 ml) uống 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận.

    Trẻ em từ 2 đến 11 tuổi bị suy thận: Bắt đầu dùng 30 mg (5 ml) x 1 lần/ngày.

    Trẻ từ 6 tháng đến dưới 2 tuổi: Bắt đầu dùng 15 mg (2,5 ml) × 1 lần/ngày.

    Lưu ý: Liều lượng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều lượng cụ thể tùy thuộc vào tình trạng và mức độ tiến triển của bệnh. Để có liều lượng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến ​​​​bác sĩ hoặc chuyên gia y tế. Phải làm gì khi dùng quá liều? Nếu có các triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có biện pháp điều trị kịp thời.

    Xử lý: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ các thuốc chưa được hấp thu qua đường tiêu hóa. Hỗ trợ hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Tan máu nồng độ trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay đến trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

    Quên 1 liều thuốc thì phải làm sao? Tuy nhiên, nếu thời gian thư giãn với liều tiếp theo quá ngắn, hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

    Phản ứng phụ

    Khi sử dụng Syrup Rutantop thường có những tác dụng không mong muốn (ADR) như:

    Phổ biến, ADR> 1/100

  • Thần kinh: Buồn ngủ, nhức đầu, mất ngủ, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu
  • Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
  • Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng.
  • Da: Ban, mày đay, ngứa.

    Tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ có 2,2% bệnh nhân phải ngừng thuốc do ADR của thuốc.

  • Cảnh báo

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    chống chỉ định

    xi-rô rutantop chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với fexofenadin, terfenadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Thận trọng khi sử dụng

    Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Cần ngừng Fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm kháng nguyên tiêm.

    Dùng fexofenadin để làm bệnh vẩy nến nặng hơn.

    Thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người suy thận vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thải trừ thời gian bán thải. Cẩn thận khi dùng thuốc cho người già (trên 65 tuổi) thường bị suy giảm chức năng thận.

    Dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

    mang thai:

    Do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú:

    Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú sử dụng fexofenadin nên thận trọng khi sử dụng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.

    Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp fructose, glucose - Galactose hoặc Sucrase Isomaltase: do trong thành phần có sucrose nên người bệnh không nên sử dụng thuốc này.

    Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Mặc dù Fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc cần tỉnh táo.

    Tương tác thuốc

    erythromycin, ketoconazole làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT.

    Nồng độ Fexofenadin có thể tăng lên khi dùng thuốc ức chế erythromycin, ketoconazol, verapamil, p-glycoprotein.

    Không dùng đồng thời fexofenadin với các thuốc kháng acid có chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin. Các loại thuốc này nên dùng cách nhau khoảng 2 giờ.

    Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, thuốc an thần thần kinh trung ương, chất kháng cholinergic.

    Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ của chất ức chế acetylcholininininiserase (trong hệ thần kinh trung ương), Betahistin.

    Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholininininiserase (hệ thần kinh trung ương), amphetamine, kháng axit, nước ép bưởi, rifampin.

    Kỵ binh

    Nước ép trái cây (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin xuống 36%.

    Tránh dùng fexofenadin với rượu vì nó làm tăng nguy cơ gây buồn ngủ (ngủ).

    Bảo quản

    Để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

    Các loại thuốc khác

    Tuyên bố từ chối trách nhiệm

    Chúng tôi đã nỗ lực hết sức để đảm bảo rằng thông tin do Drugslib.com cung cấp là chính xác, cập nhật -ngày và đầy đủ, nhưng không có đảm bảo nào được thực hiện cho hiệu ứng đó. Thông tin thuốc trong tài liệu này có thể nhạy cảm về thời gian. Thông tin về Drugslib.com đã được biên soạn để các bác sĩ chăm sóc sức khỏe và người tiêu dùng ở Hoa Kỳ sử dụng và do đó Drugslib.com không đảm bảo rằng việc sử dụng bên ngoài Hoa Kỳ là phù hợp, trừ khi có quy định cụ thể khác. Thông tin thuốc của Drugslib.com không xác nhận thuốc, chẩn đoán bệnh nhân hoặc đề xuất liệu pháp. Thông tin thuốc của Drugslib.com là nguồn thông tin được thiết kế để hỗ trợ các bác sĩ chăm sóc sức khỏe được cấp phép trong việc chăm sóc bệnh nhân của họ và/hoặc phục vụ người tiêu dùng xem dịch vụ này như một sự bổ sung chứ không phải thay thế cho chuyên môn, kỹ năng, kiến ​​thức và đánh giá về chăm sóc sức khỏe các học viên.

    Việc không có cảnh báo đối với một loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc nhất định không được hiểu là chỉ ra rằng loại thuốc hoặc sự kết hợp thuốc đó là an toàn, hiệu quả hoặc phù hợp với bất kỳ bệnh nhân nào. Drugslib.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bất kỳ khía cạnh nào của việc chăm sóc sức khỏe được quản lý với sự hỗ trợ của thông tin Drugslib.com cung cấp. Thông tin trong tài liệu này không nhằm mục đích bao gồm tất cả các công dụng, hướng dẫn, biện pháp phòng ngừa, cảnh báo, tương tác thuốc, phản ứng dị ứng hoặc tác dụng phụ có thể có. Nếu bạn có thắc mắc về loại thuốc bạn đang dùng, hãy hỏi bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ.

    count views

    Từ khóa phổ biến